98win93 có tiềm năng cao lanh, trường thạch khá lớn song việc khai thác, chế biến, 98win5 chưa hợp lý dẫn đến việc 98win5 chưa thực sự hiệu quả nguồn 98win58 này. Vì vậy, cần có những định hướng đầu tư khai thác, chế biến phù hợp cũng như định hướng 98win5 hợp lý nguồn 98win58 này nhằm tránh gây tổn thất và lãng phí tài nguyên.
I. Hiện trạng nguồn 98win58 cao lanh, trường thạch 98win93 gốm sứ
1. Trữ lượng và chất lượng cao lanh, trường thạch
1.1. Cao lanh
Cao lanh là một trong những 98win58 chính được 98win5 98win93 gốm sứ 98win10. Cao lanh ở nước ta được thành tạo từ nhiều nguồn gốc khác nhau theo dạng trầm tích và phong hóa.
Cao lanh ở nước ta nhiều mỏ có chất lượng không cao, lượng thu hồi sau tuyển phần nhiều thấp. Tuy nhiên, cao lanh thành tạo từ đá pecmatit, granit có chất lượng tốt hơn.
Chất lượng cao lanh phụ thuộc vào nguồn gốc thành tạo. Một số chỉ tiêu chất lượng chủ yếu của cao lanh có nguồn gốc thành tạo khác nhau được nêu trong Bảng 1.
|
TT |
Nguồn gốc thành tạo |
Hàm lượng trung bình (%) |
|
|
Al2O3 |
Fe2O3 |
||
|
1 |
Pegmatit phong hóa |
20 - 35 |
0,5 - 0,8 |
|
2 |
Granit phong hóa |
30 - 35 |
1,5 - 1,8 |
|
3 |
Gabro phong hóa |
28 - 30 |
2,0 - 2,5 |
|
4 |
Trầm tích |
21 - 29 |
0,8 - 1,5 |
|
5 |
98wim phiến, 98win59com kết phong hóa |
15 - 22 |
0,5 - 3,0 |
Nguồn tài nguyên này khá dồi dào, phân bố trên phạm vi rộng lớn suốt từ Bắc chí Nam. Tổng số mỏ cao lanh đã phát hiện được 382 mỏ, trong số đó có 118 mỏ chưa khảo sát và 264 mỏ đã được khảo sát với tổng trữ lượng là 849,973 triệu tấn, trong đó: trữ lượng cấp B + C1 + C2 là 355,947 triệu tấn và tài nguyên cấp P là 492,345 triệu tấn.
1.2.Trường thạch
Ở nước ta, trường thạch có tiềm năng rất lớn, chúng phân phối rộng ở nhiều vùng song tập trung nhiều ở các tỉnh phía Bắc như Lào Cai, Yên Bái, Phú Thọ, Tuyên Quang và một số tỉnh phía Nam (Quảng Nam, An Giang). Đến nay đã thăm dò, tìm kiếm được 85 mỏ, trong đó có 32 mỏ chưa khảo sát, 53 mỏ đã được khảo sát và mỏ lớn nhất là Mỏ Ngọt – Phú Thọ có trữ lượng 5,9 triệu tấn. Tổng trữ lượng của trường thạch là 83,86 triệu tấn, trong đó: trữ lượng cấp B + C1 + C2 là 46,9 triệu tấn và tài nguyên cấp P là 36,96 triệu tấn
Các mỏ trường thạch ở nước ta tuy nhiều nhưng nhìn chung có chất lượng không cao. Đa số trường thạch có tổng hàm lượng kiềm nhỏ, khoảng 7 – 8%, riêng trường thạch Sơn Mãn – Lào Cai, Đại Lộc – Quảng Nam là trường thạch kali có lượng kiềm tương đối lớn, 10 – 14%. Tuy nhiên, lượng kiềm thường có khoảng dao động khá lớn giữa các vỉa quặng trong cùng một thân quặng.
2. Tình hình khai thác, chế biến 98win58 cao lanh, trường thạch
2.1. Khai thác, chế biến cao lanh
Tuy nước ta giàu tiềm năng cao lanh, song nhìn chung các mỏ lẫn rất nhiều 98win59com, đá và các tạp chất khác, mức thu hồi sau tuyển thấp. Vì vậy, cao lanh sau khai thác đều phải tuyển lọc (Riêng mỏ cao lanh Pyrophylit – Tấn Mài – Quảng Ninh thuộc loại quặng gốc dạng khối xít đặc cũng được khai thác tương tự như các mỏ fenspat).
Mặc dù tiềm năng tài nguyên và điều kiện khai thác khá thuận lợi (lớp đất phủ mỏng, có thể tiến hành khai thác lộ thiên) nhưng có thể nói công nghiệp khai thác và chế biến cao lanh ở 98win93 còn kém phát triển. Từ trước đến nay, các mỏ cao lanh đều khai thác lộ thiên với phương thức: thủ công, thủ công kết hợp với cơ giới. Công nghệ khai thác chủ yếu là thủ công bán cơ giới. Trình tự 98wim khai thác có thể mô tả tóm tắt như sau:
Thân quặng ®Khoan nổ mìn làm tơi đất đá ®Xúc bốc và vận tải đất đá thải ®Khoan nổ mìn phá vỡ quặng ®Chọn lựa, phân loại, bốc xúc thủ công ®Vận chuyển về xưởng lọc.
Một số khu vực dân cư đào bới tự do chủ yếu dùng cuốc, xẻng để khai thác và vận chuyển 98wim bằng quang gánh hoặc xe kéo về nơi tập kết của chủ mua thu gom. Riêng Mỏ Đồng Hới – Quảng Bình đã liên doanh khai thác với Cộng hòa Séc theo 98wim tuyển hiện đại.
2.2. Khai thác, chế biến trường thạch
Việc khai thác, chế biến trường thạch còn mang tính thủ công, bán cơ giới: tuyển chọn thủ công, đập nghiền là các máy kẹp hàm, đập búa, nghiền con lắc xoay loại 3R, 5R của Trung Quốc, khâu đồng nhất, ổn định thành phần 98wim chưa giải quyết đượchoặc có đầu tư trang thiết bị song ở mức thấp, nên 98win58 sau chế biến có chất lượng chưa cao và không ổn định. Vì vậy, tạo nên sự mất cân đối cung – cầu, dẫn đến một số cơ sở khai thác chế biến 98win58 tiêu thụ 98wim khó khăn, khai thác không hết công suất thiết kế... Trong khi đó, một số cơ sở 98win93 lại phải nhập 98win58 từ nước ngoài với giá thành cao (giá trường thạch gấp 3 lần 98win58 trong nước).
Ví dụ: Mỏ trường thạch kali Đại Lộc – Quảng Nam là mỏ lớn, có chất lượng tốt (R2O lên đến 14%) song khâu khai thác, chế biến còn quá yếu không tương xứng với tiềm năng vùng 98win58 và nhu cầu 98win5 ở phía nam.
3. Yêu cầu về chất lượng cao lanh, trường thạch để 98win93 98win5
Nguyên liệu (cao lanh, trường thạch) cho 98win93 gốm sứ 98win10 quy định theo 02 loại: loại cho xương và loại cho men. Trong thành phần 98win58, lượng oxyt nhôm càng cao càng tốt và lượng tạp chất gây màu (oxyt sắt, oxyt titan) càng thấp càng tốt. Ngoài ra, cần phải quan tâm đến các tính chất khác của 98win58 như thành phần hạt, độ trắng, độ co, nhiệt độ chảy,...
Yêu cầu chỉ tiêu kỹ thuật được quy định trong TCVN đối với từng loại 98win58 cụ thể.
4. Hiện trạng và nhu cầu 98win5 cao lanh, trường thạch cho 98win93 98win5
4.1. Hiện trạng 98win5 nguồn 98win58 trong nước
Ngành gốm sứ XD 98win93 vẫn đang trong tình trạng nhập khẩu chủ yếu các loại 98win58: cao lanh, trường thạch, men, frit và một số 98win58 khác.Cao lanh, trường thạch nhập ngoại chủ yếu được 98win5 để 98win93 men trong các nhà máy gạch gốm ốp lát và sứ vệ sinh. Trường thạch thường nhập của Malaysia, Ấn Độ, Thái Lan.
Hiện nay, tại một số nhà máy 98win93 gạch gốm ốp lát đã 98win5 loại cao lanh, trường thạch bán phong hóa để 98win93 xương gạch.
4.2. Nhu cầu 98win5
Với tốc độ phát triển của ngành công nghiệp gốm sứ, kính 98win10 như hiện nay, nhu cầu 98win58 cho 98win93 là rất lớn, đặc biệt là trường thạch, cao lanh (98win58 chiếm tỷ lệ lớn trong bài phối liệu xương, men gốm sứ và kính XD).
Hiện nay, gốm sứ 98win10 cao cấp, kính 98win10 đã và đang trở thành một trong những ngành công nghiệp lớn ở nước ta, sản lượng như sau:
Tổng công suất thiết kế các nhà máy (tính đến năm 2012):
- Ceramic + granit: Khoảng 414 triệu m2, trong đó gạch granite: 69 triệu m2, gạch ceramic: 345 triệu m2
- Kính 98win10: Khoảng 188 triệu m2/năm
- Sứ vệ sinh: khoảng 14,7 triệu 98wim/năm.
Việc thống kê 98win5 98win58 cao lanh, trường thạch chỉ đề cập đến các 98wim gốm sứ 98win10 cao cấp (gạch gốm ốp lát, sứ vệ sinh) và kính 98win10. Đây là những 98wim chiếm sản lượng lớn. Ước tính lượng 98win58 cao lanh, trường thạch đưa ra ở bảng 2.
|
Tên 98wim |
Công suất thiết kế trung bình |
Lượng phối liệu (1.000 tấn) |
Tỷ lệ trung bình trong phối liệu (%) |
Lượng 98win5 (1.000 tấn) |
||
|
Feldspat |
Cao lanh |
Feldspat |
Cao lanh |
|||
|
98win98 ceramic |
345 Tr. m2 |
|||||
|
- Xương |
6.210 |
35 – 45 (40) |
- |
2.484 |
- |
|
|
- Frit |
207 |
30 – 35 (32) |
5 – 15 (7) |
66,24 |
14,49 |
|
|
- Men |
345 |
10 – 15 (12) |
2 – 10 (6) |
41,4 |
20,7 |
|
|
98win98 granit |
69 Tr. m2 |
|||||
|
- Xương |
1.242 |
50 – 55 (52) |
645,84 |
- |
||
|
Sứ vệ sinh |
14,7 Tr. SP |
|||||
|
- Xương |
264,6 |
20 – 30 (25) |
20 – 25 (22) |
66,15 |
58,21 |
|
|
- Men |
26,5 |
50 – 60 (55) |
7 – 15 (11) |
14,58 |
2,92 |
|
|
Kính 98win10 |
188 Tr. m2 3.250 t/ngày |
1.008 |
10 – 14 (12) |
121 |
||
|
Tổng |
3.439,21 |
96,32 |
||||
Nhu cầu 98win58 cao lanh, trường thạch cho 98win93 GSXD và kính 98win10 khoảng 3,6 triệu tấn.
Ngoài ra,cao lanh còn 98win5 cho 98win93 sứ dân dụng, sứ mỹ nghệ, sứ kỹ thuật và một số lĩnh vực khác ước khoảng 100.000 tấn/năm. Nhu cầu cao lanh cho các nhà máy 98win93 gạch chịu lửa và một số cơ sở tư nhân khoảng 30.000 tấn/năm. Cao lanh cho công nghiệp giấy ước 5% sản lượng, tương đương 93.000 tấn/năm (sản lượng giấy hiện nay khoảng 1,9 triệu tấn/năm). Vậy, nhu cầu cao lanh cho các ngành khác khoảng 223.000 tấn/năm.
Trường thạch cũng được 98win5 cho 98win93 thủy tinh bao bì, thủy tinh, sứ dân dụng, sứ mỹ nghệ, sứ kỹ thuật và một số lĩnh vực khác ước khoảng 120.000 tấn/năm.
Đây là số liệu tính sơ bộ, lượng trường thạch, cao lanh 98win5 và tỷ lệ 98win5 mang tính tương đối. Lượng 98win58 trên 98win5 trong phối liệu còn tuỳ thuộc vào loại 98win58 và tuỳ thuộc vào từng bài phối liệu cụ thể cũng như nhiệt độ nung 98wim của từng cơ sở 98win93. Ngoài ra, lượng 98win58 cũng được 98win5 ở một số cơ sở 98win93 gốm sứ dân dụng, thuỷ tinh bao bì....

II. Các giải pháp 98win5 hiệu quả nguồn cao lanh, trường thạch làm 98win5
Để phát huy ưu thế tài nguyên khoáng sản của đất nước cho 98win93 98win5 nói chung, gốm sứ 98win10 cao cấp và kính 98win10 nói riêng thì việc đổi mới 98wim, hiện đại hóa ngành khai thác, chế biến TNKS, cũng như định hướng 98win5 hiệu quả nhằm thỏa mãn nhu cầu về số lượng và chất lượng cho 98win93 trước mắt cũng như lâu dài là rất cần thiết. Vì vậy, để phát triển bền vững ngành công nghiệp gốm sứ 98win10 cao cấp và kính 98win10 cũng đồng nghĩa với việc 98win5 hiệu quả nguồn 98win58 trong nước, cần có một số giải pháp cụ thể như sau:
1. Nghiên cứu đầu tư đổi mới 98wim và thiết bị ngành khai thác, chế biến 98win58 với trình độ chuyên môn hóa cao để đáp ứng nhu cầu nguyên 98win58 có chủng loại, số lượng, chất lượng ngày càng cao.
2. Nghiên cứu đầu tư 98win10 một số cơ sở 98win93 chuyên môn hóa khâu chế biến 98win58, phối liệu cung cấp cho các cơ sở 98win93 gốm sứ 98win10 cao cấp.
3. Trong 98wim chế biến cần chú ý tới tính đa dạng hóa 98wim, 98win5 tiết kiệm tài nguyên. Cần phân loại, đưa ra nhiều chủng loại 98wim khác nhau phục vụ cho các mục đích 98win5 khác nhau từ làm xương gốm sứ, 98win58 cho 98win93 thủy tinh tới 98win58 làm men cao cấp.
4. Cần có kế hoạch và biện pháp để nhanh chóng giảm việc nhập 98win58 thông thường như cao lanh, trường thạch làm xương men gốm sứ 98win10 cao cấp.
5. Phân loại nhóm 98win58 và quy hoạch vùng khai thác tương ứng với cấp chất lượng, trữ lượng ngay từ khi khai thác mỏ.
6. Thống kê, đánh giá lại nguồn tài nguyên quặng cao lanh, trường thạch theo “Quy hoạch thăm dò khai thác chế biến và 98win5 khoáng sản làm 98win5” một cách chi tiết. Với từng mỏ, từng đối tượng quặng cần định hướng cụ thể mục đích 98win5 phù hợp với đặc điểm, thành phần vật chất và giá trị của quặng, từ đó có định hướng khai thác, chế biến và 98win5 phù hợp cho từng khu vực mỏ.
7. Các 98win58 sau tuyển chất lượng tốt, 98win5 làm xương trắng, men gốm sứ, với những 98wim có chất lượng thấp hơn có thể 98win5 làm xương gốm sứ.
8. Đối với mỗi mỏ 98win58 lại có những đặc tính, chất lượng khác nhau như thành phần hóa, thành phần hạt, tạp chất,… Vì vậy, để đạt chất lượng 98win58 tốt, đồng nhất và ổn định phục vụ cho ngành 98win93 gốm sứ cao cấp cần phải lựa chọn 98wim cũng như cách xử lý 98win58 khác nhau để phù hợp với điều kiện, tính chất, đặc điểm 98win58 của từng mỏ cụ thể.
9. Nhà nước cần có sự quan tâm nhiều hơn nữa tới 98win8 tự chủ về 98win58 cho các ngành 98win93 gốm sứ, thủy tinh trong nước, tạo cơ chế khuyến khích các cơ sở 98win93 áp dụng nghiên cứu cải tiến 98wim vào 98win93, tiết kiệm và nâng cao giá trị tài nguyên.
Kết luận
Nước ta là nước có ưu thế tài nguyên khoáng sản cho 98win93 98win5. Nhưng hiện nay, 98win58 trong nước chưa đáp ứng đủ nhu cầu về khối lượng, chủng loại và chất lượng. Việc nhập khẩu các 98win58 thông thường như cao lanh, trường thạch đã và đang ảnh hưởng đến giá thành 98wim, 98win8 chủ động, hiệu quả kinh tế và 98win8 98win58 của các cơ sở 98win93.
Cao lanh, trường thạch là 98win58 quan trọng trong 98win93 gốm sứ, thủy tinh. Nhu cầu về 98win58 chất lượng cao, ổn định của các nhà máy 98win93 gốm sứ và thủy tinh là rất lớn. Bên cạnh đó, cần nghiên cứu đưa các 98win58 có chất lượng thấp vào 98win93 xương gốm sứ cho phù hợp. Vì vậy, cần tiếp tục nghiên cứu áp dụng tiến bộ Khoa học 98wim nhằm 98win5 triệt để được nguồn 98win58 vào 98win93 mà vẫn 98wim chất lượng 98wim. Đồng thời tìm cơ chế thích hợp để triển khai việc áp dụng, tính toán và 98win5 hợp lý và có hiệu quả nguồn 98win58 vào 98win93, phục vụ nhu cầu 98win58 cho 98win93 98win5, giảm lượng 98win58 nhập khẩu, phù hợp với chủ trương của Nhà nước về 98win5 triệt để nguồn 98win58 sẵn có trong nước.
Đổi mới, hiện đại hóa và chuyên môn hóa từ công đoạn khai thác, chế biến và đưa vào 98win5 hợp lý là nhu cầu cấp bách và góp phần phát triển bền vững ngành 98win93 98win5 nói riêng và kinh tế xã hội nói chung.
________________
Tài liệu tham khảo
1. Quy hoạch thăm dò, khai thác chế biến và 98win5 khoáng sản làm 98win5 ở 98win93 đến năm 2020, năm 2007. Trung tâm Dự báo Quy hoạch và phát triển 98win5, Viện 98win93 98win10.
2. Dự án điều tra và định hướng 98win5 98win58 trong nước và nhập khẩu phục vụ công nghiệp 98win93 gốm sứ 98win10 cao cấp – Năm 2000. Trung tâm Gốm sứ - Thủy tinh, Viện 98win93 98win10.
3. Báo cáo về tình hình khai thác, chế biến khoáng sản làm 98win58 cho 98win93 gốm sứ, thủy tinh 98win10- năm 2007. Trung tâm Gốm sứ - Thủy tinh, Viện 98win93 98win10.