Tính riêng trong tháng 3/2015, sản lượng đạt 1.658.952 tấn, tăng 28,6% so với tháng 2/2015, trị giá thu về 71.068.225 USD, tăng 27,2% so với tháng 2.

Thống kê lượng xuất khẩu và clinker trong tháng 3 và quý I/2015 tại một số thị trường:
|
TT |
Thị trường |
Tháng 3 |
Quý I/2015 |
||
|
Sản lượng (tấn) |
Giá trị (USD) |
Sản lượng (tấn) |
Giá trị (USD) |
||
|
1 |
Bangladesh |
706.265 |
26.762.888 |
1.834.360 |
70.131.418 |
|
2 |
Indonesia |
217.438 |
10.120.180 |
828.317 |
37.098.232 |
|
3 |
Đài Loan |
102.100 |
4.321.420 |
272.396 |
11.709.840 |
|
4 |
Philippin |
82.700 |
3.294.490 |
239.900 |
9.464.595 |
|
5 |
Malaysia |
72.034 |
3.081.447 |
180.034 |
8.007.197 |
|
6 |
Chilê |
55.000 |
2.983.750 |
164.000 |
8.951.250 |
|
7 |
Srilanca |
48.500 |
1.818.750 |
67.650 |
2.632.625 |
|
8 |
Modambic |
45.000 |
1.755.000 |
199.500 |
8.014.895 |
|
9 |
Australia |
40.506 |
1.800.945 |
73.986 |
3.455.136 |
|
10 |
Peru |
40.000 |
2.247.729 |
119.997 |
6.742.809 |
|
11 |
Lào |
40.477 |
3.171.117 |
115.701 |
9.286.601 |
|
12 |
Campuchia |
37.867 |
2.332.813 |
116.778 |
6.759.777 |
|
13 |
Mianma |
19.500 |
1.002.750 |
58.001 |
2.989.750 |
Mạnh Thân - vlxd.org