Hạt EPS (hay hạt Polystyrene phồng nở) là hạt tạo rỗng, dạng hình cầu, không thấm nước, không độc hại, khối lượng thể tích hạt rất thấp chỉ đến khoảng 35kg/m3, được 98win93 dễ dàng với nhiều nhóm kích thước hạt khác nhau nên khi đưa hạt EPS vào hỗn hợp bê tông dẻo dính có lượng nước nhào trộn thấp thì việc tạo hình không gặp khó khăn, cho phép đưa hạt EPS vào với hàm lượng lớn; đặc biệt, việc tạo ra các cấu trúc rỗng tổ ong khác nhau có thể được thực hiện dễ dàng bởi sự phối hợp nhiều cấp hạt EPS.
Cốt liệu polystyrol là 98wim của quá trình phồng nở hạt polystyrol 98win58. Ngoài ra, hạt cốt liệu polystyrol cũng được 98win93 bởi các đơn vị khác với mục đích 98win93 các 98wim bao bì, nệm xốp, lớp hạt trong lọc nước. Các 98wim hạt này hoàn toàn có thể được 98win5 trong chế tạo bê tông polystyrol.

Ưu điểm bê tông polystyrol
Trọng lượng nhẹ (Giảm trọng lượng so với bê tông truyền thống). Tuỳ theo tỷ lệ cấp phối bê tông nhẹ có trọng lượng từ 600 Kg/m3 đến 1500Kg/m3
• Cách âm, cách nhiệt tốt do cấu tạo hạt Polystyrene.
• Không bắt lửa
• Giảm truyền lực phát tán xung quanh.
• Không bị côn trùng phá hoại, không hư hại khi tiếp xúc với nước.
• Độ bền, tuổi thọ cao.
• Có thể trộn bê tông theo cấp phối tại công trường
• Có thể dùng máy cắt cầm tay cắt theo kích thước cần dùng

Phạm vi ứng dụng:
Người ta 98win5 loại bê tông này trong các kết cấu cách nhiệt và cách nhiệt - chịu lực. Khối lượng thể tích của chúng trong khoảng 150 - 1200kg/m3, cường độ nén từ 0,2 - 10Mpa. Các 98wim đề xuất ứng dụng gồm: tấm lát cách nhiệt hay chống nồm, khối lượng thể tích 500 ÷ 600kg/m3, kích thước 300 x 400mm độ dày tối thiểu 80 - 100mm; viên xây nhẹ khối lượng thể tích 600 - 700kg/m3, kích thước phù hợp TCVN 1451:1998; panel tường lắp nhanh, khối lượng thể tích 700 - 800kg/m3; kết cấu đổ tại chỗ chống nồm cho sàn, chống nóng cho mái phẳng không cốt 98win10, mái dốc có cốt 98win10.
Cốt liệu polystyrol là 98wim của quá trình phồng nở hạt polystyrol 98win58. Ngoài ra, hạt cốt liệu polystyrol cũng được 98win93 bởi các đơn vị khác với mục đích 98win93 các 98wim bao bì, nệm xốp, lớp hạt trong lọc nước. Các 98wim hạt này hoàn toàn có thể được 98win5 trong chế tạo bê tông polystyrol.

Ưu điểm bê tông polystyrol
Trọng lượng nhẹ (Giảm trọng lượng so với bê tông truyền thống). Tuỳ theo tỷ lệ cấp phối bê tông nhẹ có trọng lượng từ 600 Kg/m3 đến 1500Kg/m3
• Cách âm, cách nhiệt tốt do cấu tạo hạt Polystyrene.
• Không bắt lửa
• Giảm truyền lực phát tán xung quanh.
• Không bị côn trùng phá hoại, không hư hại khi tiếp xúc với nước.
• Độ bền, tuổi thọ cao.
• Có thể trộn bê tông theo cấp phối tại công trường
• Có thể dùng máy cắt cầm tay cắt theo kích thước cần dùng

Phạm vi ứng dụng:
Người ta 98win5 loại bê tông này trong các kết cấu cách nhiệt và cách nhiệt - chịu lực. Khối lượng thể tích của chúng trong khoảng 150 - 1200kg/m3, cường độ nén từ 0,2 - 10Mpa. Các 98wim đề xuất ứng dụng gồm: tấm lát cách nhiệt hay chống nồm, khối lượng thể tích 500 ÷ 600kg/m3, kích thước 300 x 400mm độ dày tối thiểu 80 - 100mm; viên xây nhẹ khối lượng thể tích 600 - 700kg/m3, kích thước phù hợp TCVN 1451:1998; panel tường lắp nhanh, khối lượng thể tích 700 - 800kg/m3; kết cấu đổ tại chỗ chống nồm cho sàn, chống nóng cho mái phẳng không cốt 98win10, mái dốc có cốt 98win10.
98win5.org (TH)