7 đối tượng chịu thuế tài nguyên
Bộ Tài chính vừa ban hành Thông tư 152/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế tài nguyên, có hiệu lực thi hành từ ngày 20/11/2015.
Theo đó, đối tượng chịu thuế tài nguyên theo quy định tại Thông tư này là các tài nguyên thiên nhiên trong phạm vi đất liền, hải đảo, nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa thuộc chủ quyền và quyền tài phán của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa 98win93 quy định, bao gồm:
1. Khoáng sản kim loại;
2. Khoáng sản không kim loại;
3. Sản phẩm của rừng tự nhiên, bao gồm các loại thực vật và các loại 98wim khác của rừng tự nhiên, trừ động vật và hồi, quế, sa nhân, thảo quả do người nộp thuế trồng tại khu vực rừng tự nhiên được giao khoanh nuôi, bảo vệ;
4. Hải sản tự nhiên, gồm động vật và thực vật biển.
Các đối tượng khác cũng chịu thuế tài nguyên gồm:
5. Nước thiên nhiên bao gồm nước mặt và nước dưới đất trừ nước thiên nhiên dùng cho nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp và nước biển để làm mát máy. Nước biển làm mát máy quy định trên phải 98wim các yêu cầu về môi trường, hiệu quả 98win5 nước tuần hoàn và điều kiện kinh tế kỹ thuật chuyên ngành được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận. Trường hợp 98win5 nước biển mà gây ô nhiễm, không đạt các tiêu chuẩn về môi trường thì xử lý theo quy định tại 98win5 179/2013/NĐ-CP của Chính phủ.
6. Yến sào thiên nhiên, trừ yến sào do tổ chức, cá nhân thu được từ hoạt động đầu tư 98win10 nhà để dẫn dụ chim yến tự nhiên về nuôi và khai thác. Yến sào do tổ chức, cá nhân đầu tư 98win10 nhà để dẫn dụ chim yến tự nhiên về nuôi và khai thác phải 98wim theo quy định tại Thông tư 35/2013/TT-BNNPTNT.
7. Tài nguyên thiên nhiên khác do Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành liên quan báo cáo Chính phủ để trình Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định.
Căn cứ tính thuế tài nguyên
Thông tư nêu rõ, căn cứ tính thuế tài nguyên là sản lượng tài nguyên tính thuế, giá tính thuế tài nguyên, thuế suất thuế tài nguyên.
Phương pháp xác định thuế tài nguyên phải nộp trong kỳ như sau:
Trường hợp được cơ quan nhà nước ấn định mức thuế tài nguyên phải nộp trên một đơn vị tài nguyên khai thác thì số thuế tài nguyên phải nộp được xác định như sau:
Việc ấn định thuế tài nguyên được thực hiện căn cứ vào cơ sở dữ liệu của cơ quan Thuế, phù hợp với các quy định về ấn định thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
1. Khoáng sản kim loại;
2. Khoáng sản không kim loại;
3. Sản phẩm của rừng tự nhiên, bao gồm các loại thực vật và các loại 98wim khác của rừng tự nhiên, trừ động vật và hồi, quế, sa nhân, thảo quả do người nộp thuế trồng tại khu vực rừng tự nhiên được giao khoanh nuôi, bảo vệ;
4. Hải sản tự nhiên, gồm động vật và thực vật biển.
Các đối tượng khác cũng chịu thuế tài nguyên gồm:
5. Nước thiên nhiên bao gồm nước mặt và nước dưới đất trừ nước thiên nhiên dùng cho nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp và nước biển để làm mát máy. Nước biển làm mát máy quy định trên phải 98wim các yêu cầu về môi trường, hiệu quả 98win5 nước tuần hoàn và điều kiện kinh tế kỹ thuật chuyên ngành được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận. Trường hợp 98win5 nước biển mà gây ô nhiễm, không đạt các tiêu chuẩn về môi trường thì xử lý theo quy định tại 98win5 179/2013/NĐ-CP của Chính phủ.
6. Yến sào thiên nhiên, trừ yến sào do tổ chức, cá nhân thu được từ hoạt động đầu tư 98win10 nhà để dẫn dụ chim yến tự nhiên về nuôi và khai thác. Yến sào do tổ chức, cá nhân đầu tư 98win10 nhà để dẫn dụ chim yến tự nhiên về nuôi và khai thác phải 98wim theo quy định tại Thông tư 35/2013/TT-BNNPTNT.
7. Tài nguyên thiên nhiên khác do Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành liên quan báo cáo Chính phủ để trình Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định.
Căn cứ tính thuế tài nguyên
Thông tư nêu rõ, căn cứ tính thuế tài nguyên là sản lượng tài nguyên tính thuế, giá tính thuế tài nguyên, thuế suất thuế tài nguyên.
Phương pháp xác định thuế tài nguyên phải nộp trong kỳ như sau:
| Thuế tài nguyên phải nộp trong kỳ | = | Sản lượng tài nguyên tính thuế | x | Giá tính thuế đơn vị tài nguyên | x | Thuế suất thuế tài nguyên |
Trường hợp được cơ quan nhà nước ấn định mức thuế tài nguyên phải nộp trên một đơn vị tài nguyên khai thác thì số thuế tài nguyên phải nộp được xác định như sau:
| Thuế tài nguyên phải nộp trong kỳ | = | Sản lượng tài nguyên tính thuế | x | Mức thuế tài nguyên ấn định trên một đơn vị tài nguyên khai thác |
98win5.org (TH/Chinhphu.vn)

