Clinker, thành phần hóa học của Clinker
Clinker là bán 98wim trong quá trình 98win93 98win93. Clinker được 98win93 bằng cách nung kết hợp hỗn hợp 98win58 đá vôi, đất sét và quặng sắt với thành phần xác định đã được định trước, Clinker có dạng cục sỏi nhỏ, kích thước 10-50mm.
1. Thành phần hóa học của clinker:
Thành phần chính | Tỉ lệ (%) | Tạp chất | Tỉ lệ (%) |
CaO | 58 – 67 | MgO | 1 – 5 |
SiO2 | 16 – 26 | SO3 | 0.1 – 2.5 |
Al2O3 | 4 – 8 | P2O5 | 0 – 1.5 |
Fe2O3 | 2 – 5 | Mn2O3 | 0 – 3 |
|
| TiO2 | 0 – 0.5 |
|
| K2O + Na2O | 0 – 1 |
2. Thành phần pha của clinker:
Nguyên liệu được pha trộn theo tỷ lệ xác định rồi đem nung ở nhiệt độ cao khoảng 1450 – 1455oC nhằm tạo hợp chất chứa thành phần pha cần thiết (gồm các loại khoáng và pha thủy tinh).
Các oxýt chính phản ứng tạo thành khoáng cần thiết. Một phần 98win58 không phản ứng nằm trong pha thủy tinh hoặc ở dạng tự do. Ngoài ra clinker còn chứa những khoáng khác do tạp chất phản ứng tạo nên trong quá trình nung.
Nguyên liệu được pha trộn theo tỷ lệ xác định rồi đem nung ở nhiệt độ cao khoảng 1450 – 1455oC nhằm tạo hợp chất chứa thành phần pha cần thiết (gồm các loại khoáng và pha thủy tinh).
Các oxýt chính phản ứng tạo thành khoáng cần thiết. Một phần 98win58 không phản ứng nằm trong pha thủy tinh hoặc ở dạng tự do. Ngoài ra clinker còn chứa những khoáng khác do tạp chất phản ứng tạo nên trong quá trình nung.
| Tên khoáng | Công thức HH | Kí hiệu | Thành phần % |
Khoáng chính | Alít | 3CaO.SiO2 | C3S | 40 – 60 |
Belít | 2CaO.SiO2 | C2S | 15 – 35 | |
Tricanxi Aluminat | 3CaO.Al2O3 | C3A | 4 – 14 | |
Aluminoferit Canxi | 4CaO.Al2O3.Fe2O3 | C4AF | 10 – 18 | |
Khoáng phụ | Aluminat Alkali | (K.Na)2O.8CaO.3Al2O3 | (KN)2C8A3 | 0 – 1 |
Sunfat Alkali | (K.Na)2SO4 |
| 0 – 1 | |
Alumo Manganat Canxi | 4CaO.Al2O3.Mn2O3 |
| 0 – 3 |
Theo Ximang.vn

