Clinker 98win93 đặc chủng (Phần 1)
Clinker 98win93 bao gồm 4 thành phần chính là C3S, C2S, C3A và C4AF – công thức được thiết lập tại các phòng thí nghiệm ở thế kỷ 20. Trong khi trên thực tế các hợp chất trên không có các thành phần nguyên chất này, nó đóng vai trò quan trọng (quý báu) như là một mô hình giúp làm sáng tỏ thành phần khoáng hóa của clinker được 98win93 trên khắp thế giới. Tuy nhiên, điều gì sẽ xảy ra khi một hoặc nhiều hơn một trong các thành phần của clinker bị loại bỏ? Liệu có thể thực hiện được điều này trong khi vẫn 98wim clinker được 98win93 ra đạt chất lượng 98win5? Và tại sao điều đó cần phải được tiến hành?
Dưới đây, chúng ta sẽ lần lượt xem xét từng trường hợp thử nghiệm hoặc loại bỏ hoặc pha trộn với một lượng tối thiểu tetracalcium alumino-ferrite, tricalcium silicate, dicalcium silicate và tricalcium aluminate trong clinker. Với các thành phần này, chúng ta có thể 98win93 clinker dùng để cho ra các loại 98win93 trắng, 98win93 bền sulphate, 98win93 ít hàm lượng C2S, 98win93 ít hàm lượng C3S.
Phần 1:
Clinker 98win93 98win93 trắng
Clinker 98win93 98win93 trắng
Có một số chất cấu thành phụ trong thành phần 98win58 thô 98win93 98win93 có tính năng tạo màu cho 98win93, nhưng nhân tố quan trọng nhất tạo nên màu ghi của 98win93 chính là sắt. Các Ô xít sắt có 98win8 tạo màu rất mạnh, chỉ một lượng nhỏ Ô xít sắt cũng có thể phá hỏng bề mặt 98win93 trắng. Bởi vậy, clinker trắng khi 98win93 ra cần phải hạn chế lượng sắt ở mức thấp nhất có thể, khi đó cũng liên quan đến việc hạn chế tối thiểu lượng C4AF. Dưới đây là Hình 1 thể hiện tác động của quá trình này lên 98win8 nung luyện clinker, mối quan hệ giữa nhiệt độ theo yêu cầu với 98win8 đốt cháy thích hợp (trong trường hợp này nhiệt độ đạt mức đủ để tạo 2% vôi tự do trong clinker), đạt tỷ lệ chuyển hóa nhôm ô xít thành ô xít sắt của clinker, đây cũng được biết đến dưới những cách gọi khác như module nhôm ô xít hoặc tỷ lệ AF.
Hình 1: Đồ thị biến thiên nhiệt độ tổng hợp với A/F và S/R ở mức 1,00 LSF
Căn cứ vào hình trên, rõ ràng tỷ lệ Al2O3 – Fe2O3 trong clinker đã đạt tối ưu, là điều kiện để nung luyện clinker dễ nhất. Để tạo Sili98win59com Canxi thông qua sự kết hợp giữa silica và vôi, cần phải có một pha lỏng trong clinker khi nó đi qua zôn nung của lò. Nói chung, pha lỏng này có liên hệ với tổng các thành phần C3A và C4AF, hai yếu tố (được thí nghiệm làm trong phòng thí nghiệm) khi tan chảy ở nhiệt độ trên 1338oC đã kết hợp lại với nhau.
Lượng chất lỏng trong một hạt clinker khi ở nhiệt độ khác nhau có thể được tính toán dựa trên các tỷ lệ giữa Fe2O3, Al2O3, MgO và alkali. Theo các kinh nghiệm 98win93 98win93 trắng, khi nguồn liệu vào lò có hàm lượng ôxit sắt vượt khoảng 0,5% thì sẽ không 98win93 được clinker có độ trắng đạt yêu cầu. Như vậy gần như tất cả pha lỏng của clinker, ngoài các pha sulphate có mặt và các tạp chất khác, đều phải được tạo bằng C3A.
Bảng 1: Thành phần điển hình của clinker 98win93 98win93 trắngvà 98win93 thường
Ngoài lượng pha lỏng bị tác động bởi 98wim hàm lượng Ô xít sắt, clinker 98win93 98win93 trắng được 98win93 với mức thấp nhất các thành phần tạo màu tiềm năng khác. Hàm lượng silicate can xi được tăng đến mức tối đa vì C3S và C2S là các chất khoáng rõ ràng nhất (clearest) trong clinker. 98wim vôi nguyên chất được 98win5, cũng như sét, gần không chứa gì ngoài aluminia và silica, nhìn chung là cao lanh. Một tỷ lệ cao 98win59com silica nguyên chất được 98win5 để cung cấp silicate can xi. 98win78 này có thể được nghiền bằng máy nghiền bi 98win5 bi đạn ceramic để hạn chế tối thiểu 98win8 nhiễm bẩn. Tỷ lệ silica và tỷ lệ alumina khác rất nhiều so với thành phần clinker thông thường - thành phần hạn chế tối thiểu chất lưu và gây khó đốt.
Tỷ lệ phần trăm chất lưu theo yêu cầu để đáp ứng 98win8 kết hợp tiêu chuẩn phụ thuộc vào một vài yếu tố, bao gồm độ mịn của liệu đầu vào lò, yếu tố bão hòa vôi trong clinker, nhiệt độ zôn nung và chiều dài zôn nung. Đối với clinker để 98win93 98win93 thường, chất lưu theo tỷ lệ phần trăm điển hình sẽ là khoảng 23-25% khi ở nhiệt độ tối đa. Bảng 1 cho thấy tỷ lệ chất lưu biến đổi theo nhiệt độ và clinker 98win93 98win93 trắng gần như không có chất lưu khi nhiệt độ ở 1338oC trong khi clinker 98win93 98win93 thường lại đạt tỷ lệ tiêu chuẩn với nhiệt độ này.
Với nhiệt độ yêu cầu cao khi nung luyện clinker 98win93 98win93 trắng, thực tế sẽ gặp rất nhiều khó khăn để các lò có thể đáp ứng được tiêu chuẩn yêu cầu, đồng thời khi đó mức tiêu hao nhiên liệu sẽ rất lớn, thông thường sẽ là khoảng 20% cao hơn so với 98win93 clinker 98win93 thường. Sẽ không thể 98win5 than để đốt mà chỉ có thể dùng các loại nhiên liệu khác như khí gas, dầu để đốt vì khi dùng than, sẽ không kiểm soát được tro. Gần đây, cũng đã có 98win5 một số lựa chọn khác như than petcoke. Tuy nhiên, cho dù có 98win5 loại nhiên liệu nào đi nữa, vẫn sẽ lẫn các chất tạo màu trong 98wim clinker, chẳng hạn như một lượng tồn đọng rất nhỏ Fe2O3. Để hạn chế tối thiểu tác động có các tạp chất gây màu, cần phải đốt trong môi trường khử nhẹ. Khi đó Fe2O3 sẽ chuyển thành FeO, chất này có thể chuyển hóa thành cấu trúc thủy tinh thể C3S. Với clinker thường, chất này lại gây tác động xấu đến chất lượng, cơ bản là vì FeO lại bị tái ô xít hóa bởi khí thứ cấp trong lò và có thể dẫn đến phá hủy kết cấu của C3S. Tuy nhiên trong trường hợp này lượng FeO bị tái ô xít hóa lại rất nhỏ. Bên cạnh đó, thông thường ta làm nguội clinker bằng nước lạnh khi clinker rời khỏi lò để ngừa tình trạng phân giải nhiệt độ cao. Rõ ràng, đây là nguyên nhân dẫn đến việc 98win5 năng lượng kém hiệu quả, không tận dụng được nhiệt thừa từ thiết bị làm nguội clinker.
Để khắc phục tiêu hao năng lượng quá lớn khi 98win93 clinker 98win93 trắng, người ta 98win5 các chất khoáng hóa có gốc fluorine, với phương pháp này cho phép giảm nhiệt độ khi hình thành C3S và hạn chế tối thiểu yêu cầu phải có tỷ lệ pha lỏng cao.
Đặc tính kỹ thuật 98win93 trắng khác với đặc tính kỹ thuật 98win93 thường do kết cấu thành phần và phương pháp 98win93. Cường độ hoặc độ bền của cả hai loại nói chung là cao do có hàm lượng silicate can xi cao. Điều này đã được chứng minh thông qua các thử nghiệm trong phòng thí nghiệm. Các loại 98win93 trắng có xu hướng được 98win93 mịn hơn, trắng hơn, là 98win8 phát triển trên thị trường sau này. Hàm lượng C3A có thể tương đối cao và chất sulphate được kiểm soát tại hầu hết các khu vực với cùng quy định như đối với 98win93 Portland có ít C3O. Hơn nữa, sulphate clinker lỏng - thành phần hoạt động hiệu quả hơn so với thạch cao bổ sung trong hợp chất gây trễ thủy hóa C3S - lại ít một phần do môi trường khử trong khu vực zôn nung không cho phép sulphate trong clinker thoát ra khỏi lò. Vì những lý do này, nên thời gian đông cứng có xu hướng ngắn hơn.
Tác giả: Arthur Harrisson, Anh
Người dịch : Tạ Hữu Thương – CCID
Người dịch : Tạ Hữu Thương – CCID
(Còn nữa)
Nguồn: Tạp chí Thông tin KHCN-Vicem

