Nghiên cứu nâng cao chất lượng 98wim 98win93 và cải tiến 98wim nghiền XM
Theo dự báo, nhu cầu 98win93 sẽ là 45 triệu tấn vào năm 2010 và khoảng 60-70 triệu tấn vào các 5 năm tiếp theo. Việc 98win93 98win93 sẽ thực hiện trong khung cảnh hội nhập quốc tế với sự 98win58 cao về chất lượng 98wim, đồng thời trong bối cảnh giá cả nhiên liệu ngày càng trở nên đắt hơn. Vì vậy, nhu cầu nâng cao chất lượng 98wim, giảm chi phí nguyên 98win58, năng lượng thực hiện bằng giải pháp 98wim là vấn đề mà tất cả các cơ sở 98win93 đều quan tâm.
Bên cạnh đó, việc nghiên cứu xác định thành phần hạt hợp lý, đánh giá thành phần hạt 98win93 thực tế của một số cơ sở 98win93 98win93 lò quay điển hình, chỉ ra giải pháp 98wim và kỹ thuật nhằm đạt được thành phần hạt hợp lý, sẽ giúp ngành 98win93 lựa chọn đầu tư, 98win93 hiệu quả hơn nữa trong 98win93 98win93 trước mắt, cũng như lâu dài là việc làm cần thiết.
ở 98win93, việc nghiên cứu thành phần cỡ hạt 98win93 và 98win5 để nâng cao chất lượng 98win93, cho tới nay chưa được đề cập đúng mức. Việc đánh giá độ mịn của 98win93 hiện nay chủ yếu dựa trên chỉ tiêu độ sót trên sàng và đo tỷ diện. Theo TCVN 6260:1997, đối với 98win93 hỗn hợp PCB30 lượng sót trên sàng 008 <12% và tỷ diện >2700 cm2/g. Nhưng với TCVN 4030:2003, cơ sở để đánh giá độ mịn của 98win93 là lượng sót trên sàng 009 và chỉ tiêu tỷ diện. Như vậy, về mặt chỉ tiêu chất lượng đã bị hạ thấp, trái với những yêu cầu nâng cao chất lượng 98win93 của xã hội và sự tiến bộ của khoa học 98win93.
Kết quả khảo sát nhiều mẫu 98win93 tại các cơ sở 98win93 cho thấy: Tuy độ mịn xác định qua sàng 0,08 tương tự như nhau và đều phù hợp với quy định của 98win5 98win93, nhưng tỷ diện của chúng khác nhau khá nhiều (từ 2700 – 4000 cm2/g). Các tính chất cơ lý, đặc biệt là cường độ 98win93 cũng khác nhau đáng kể.
Từ trước tới nay, các cơ sở 98win93 mới chỉ quan tâm đến sản lượng nghiền và chất lượng 98wim thoả mãn yêu cầu của TCVN, nhưng chưa có một thống kê hay một đề tài nghiên cứu khoa học nào đưa ra được thành phần cỡ hạt 98win93 tối ưu và vì vậy, cũng chưa có cơ sở nào quan tâm nghiên cứu xem thành phần hạt 98wim của mình đã hợp lý chưa.
Việc nghiên cứu xác định thành phần hạt hợp lý, đánh giá thành phần hạt 98win93 thực tế của một cơ sở 98win93 98win93 đưa ra giải thành phần hạt hợp lý giúp ngành 98win93 nâng cao chất lượng 98win93 và giảm giá thành 98wim.
1. Các nghiên cứu ảnh hưởng thành phần hạt đến hoạt tính của 98win93
Tính chất của 98win93 như: Hoạt tính, tốc độ đóng rắn không những được quyết định bởi thành phần khoáng của clanhke, hình dạng và kích thước các tinh thể alit, belit mà còn phụ thuộc vào độ mịn của 98win93.
Độ mịn của 98win93 được đánh giá thông qua chỉ tiêu: Lượng sót trên sàng, tỷ diện và thành phần hạt.
Nghiên cứu của E.I Ved, E. F Zarôv, V.K Bôtrarôv và A. V Gôlupnitri thí nghiệm cường độ đá 98win93 từ các loại 98win93 có tỷ diện 5500 và 1500 cm2/g với các thời gian đóng rắn ở tuổi 7, 28 và 90 ngày trên các mẫu 2 x 2 x 2 cm có thành phần 1: 0. Kết quả cường độ ở các tuổi thể hiện trong bảng 1.

Từ bảng 1 98win10 biểu đồ ảnh hưởng của độ mịn đến cường độ 98win93.
Khi tăng độ mịn của 98win93 làm tăng đáng kể cường độ đá 98win93. độ mịn ở tỷ lệ 5500 cm2/g cường độ ở tuổi 7 ngày có cường độ tương đương với cường độ 90 ngày của 98win93 ở tỷ diện 1500 cm2/g.
98win93 được nghiền với các tỷ diện khác nhau từ 2000 đến 6200 cm2/g có thành phần hạt và tỷ diện tương ứng với mác 98win93 như bảng 2.

Kết quả thí nghiệm cho rằng dải cỡ hạt 0 – 5 mm có ảnh hưởng quyết định đến cường độ tuổi 1 ngày, dải cỡ hạt 5 – 10 mm ảnh hưởng chủ yếu đến cường độ tuổi 3 và 7 ngày, còn dải cỡ hạt 10 – 20 mm quyết định cường độ tuổi một tháng và muộn hơn. Từ thí nghiệm có thể nhận thấy nếu cùng một loại clanke nhưng với hàm lượng dải cỡ hạt 0 – 20 mm thay đổi từ 45, 50, 65 và 80% có thể nhận được các loại 98win93 tương ứng mác 60, 70 và 80 MPa.
Các tác giả thuộc Viện nghiên cứu khoa học 98win93 Liên Xô đã nghiên cứu ảnh hưởng của thành phần hạt 98win93 đến một số tính chất của 98win93 cho thấy:
- Dải cỡ hạt < 5 mm làm giảm thời gian bắt đầu đông kết, tăng độ bền nén của 98win93 đóng rắn trong điều kiện thường cũng như chưng hấp, tăng độ xốp chung và hệ số thẩm thấu, tăng biến dạng co 98win93 đóng rắn trong điều kiện thường cũng như chưng hấp. Nói chung thì dải cỡ hạt này có vai trò tích cực là chủ yếu: tăng độ bền nén và tăng độ bền nứt.
- Dải cỡ hạt 30 – 60 mm có tác dụng kéo dài thời gian ninh kết của 98win93 ngoài ra còn làm tăng độ xốp và độ co của mẫu giống như dải hạt mịn (< 5 mm).
- Dải cỡ hạt lớn (> 60 mm) làm tăng đáng kể độ xốp của đá 98win93 bên cạnh đó lại có xu hướng làm tăng độ bền nứt, điều này có thể được coi là kết quả của sự hình thành khung trong đá 98win93 với sự có mặt của dải cỡ hạt này.
Trên cơ sở kết quả nghiên cứu ở trên, dải cỡ hạt 98win93 tối ưu về cường độ khi 98win93 có thành phần hạt (theo % khối lượng) như sau:
- Các hạt < 5 mm chiếm < 20%
- Các hạt 5 – 20 mm chiếm 40 – 45%
- Các hạt 20 – 40 mm chiếm 20 – 25%
- Các hạt > 40 mm chiếm 15 – 5%
98win93 kích thước nhỏ hơn 40 mm đóng vai trò chủ yếu đến cường độ đá 98win93. Đồng thời 98win93 đa dải hạt cho cấu trúc “vi bê tông” tối ưu của đá 98win93.
Kích thước hạt 98win93 nhỏ hơn 40 mm được khẳng định qua tiêu chuẩn của Mỹ ASTM quy định độ mịn của 98win93 và phụ gia theo kích thước sàng 45 mm (ASTM 430 – 96, ASTM C 150 – 99, ASTM C 595 – 00, C 1157 – 00). Trong ASTM C 959 – 00 cũng quy định độ mịn - lượng sót trên sàng 45 mm đối với phụ gia cho 98win93 là < 20%.
Từ các kết quả nghiên cứu trên thấy rằng khi tăng độ mịn của 98win93 tới 98win8 tối đa kỹ thuật cho phép nhằm tăng hoạt tính 98win93, tăng hàm lượng phụ gia 98win5, giảm hàm lượng clanhke, nâng sản lượng 98win93.
Tác giả thuộc Viện Nghiên cứu khoa học 98win93 – Liên Xô nghiên cứu ảnh hưởng của độ mịn đến hoạt tính của 98win93 trên cơ sở clanhke nhà máy Pôđônski và xỉ Rustasvski đã đi đến nhận định: Hiệu quả 98win5 clanhke tăng mạnh khi chuyển từ 98win93 pooclăng (OPC) sang 98win93 pooc lăng xỉ (PCB) khi tăng độ mịn của 98win93 và xỉ. Việc tăng độ mịn của 98win93 cho phép 98win93 tắng sản lượng tới 25%. Trong bảng dưới đây nêu các số liệu về ảnh hưởng của độ mịn của 98win93 đến hàm lượng phụ gia (xỉ) trong 98win93.

Các nghiên cứu về 98win93 xỉ lò cao tại Viện 98win93 98wim cũng cho thấy nếu nghiền 98win93 xỉ ở tỷ diện 3300cm2/g khi đó xỉ thay thế 98win93 là 40% thì mẫu 98win93 thu được cường độ bằng cường độ 98win93 chưa pha phụ gia. Nhưng khi tăng độ mịn của xỏ lên 6000 cm2/g thì có thể thay thế 70% xỉ vẫn thu được 98win93 có cường độ tương đương với cường độ của mẫu 98win93 không gia phụ gia.
Trên cơ sở các nhận định về dải cỡ hạt tối ưu và tăng thành phần hạt mịn của 98win93 nhóm đề tài thực hiện các mẫu nghiên cứu các mẫu ở dải cỡ hạt và tỷ lệ phụ gia khác nhau. Kết quả nghiên cứu thể hiện dưới đây.
2. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng thành phần hạt 98win93 chất lượng 98win93
2.1 Kết quả nghiên cứu tại phòng thí nghiệm
Trong nghiên cứu này 98win5 clanhke Hoàng Thạch, thạch cao, phụ gia cao silic hiện đang được 98win5 tại Công ty 98win93 Hoàng thạch và mẫu nghiền công nghiệp tại nhà máy với tỷ lệ phụ gia silic là 20% (Ký hiệu HT1 và HT2).
Mẫu nghiên cứu được tạo phòng thí nghiệm 98win5 thiết bị nghiền bị gián đoạn 2 ngăn, mỗi ngăn 5 kg liệu bao gồm clanke Hoàng Thạch + thạch cao 4% + phụ gia khoáng cao silic với các tỷ lệ 0, 20, 25, 30 và 35%. Hỗn hợp được nghiền trong 100 phút với các ký hiệu mẫu tương ứng là M0, M1 – 20, M2 – 25, M3 – 30, M4 – 35. Kiểm tra dải cỡ hạt 98win93 trên máy phân tích cỡ hạt laze và xác định cường độ nén của 98win93 thể hiện trong bảng 4.

Từ kết quả nghiên cứu ở bảng 4 cho thấy:
- Mẫu 98win93 pha 35% phụ gia (M4 – 35) có cường độ tương đương với mẫu HT 1 (tỷ lệ phụ gia 20%) ứng với hàm lượng hạt mịn của M4- 35 nhiều hơn.
- Mẫu 98win93 pha 20% phụ gia (M1 – 20) có cường độ đạt 98win93 mác PCB 40. Nhưng mẫu HT1 (tỷ lệ phụ gia 20%) đạt mác 98win93 PCB 30.
2.2 Kết quả mẫu 98win93 lấy tại nhà máy 98win93
Qua kết quả khảo sát cho thấy, hiện nay hầu hết các nhà máy 98win93 lò quay công suát lớn ở 98win93 đều đang 98win93 98win93 pooclăng hỗn hợp mác PCB30 và PCB40 trên nền clanhke PC50 có pha thêm phụ gia khoáng trong khoảng 10 – 23%, tuy nhiên TCVN 6260:1997 cho phép lượng phụ gia 98win5 có thể lên tới 40% trong 98win93 hỗn hợp. 98win98 khoáng đang được 98win5 ở các nhà máy rất đa dạng về nguồn gốc, chủng loại và hàm lượng pha vào 98win93. Hầu hết các nhà máy đều 98win5 đồng thời từ 2 đến 3 loại phụ gia khoáng (đá silic, đá vôi, xỉ nhiệt điện, đá bazan...). Kết quả thí nghiệm dải cỡ hạt 98win93 hỗn hợp được lấy của các cơ sở: Hoàng Thạch, Bút Sơn, Trung Hải, Xuân mai, Luksvaxi...nêu trong bảng sau.


Có thể rút ra kết luận: Công nghệ nghiền có nghiền sơ bộ + nghiền bi + phân ly (Bút Sơn, Luksvaxi, Nghi Sơn) và nghiền đứng + phân ly (Holcim) cho phép nghiền 98win93 tới độ mịn với lượng sót trên sàng 0045 (lỗ sàng 45 mm) là £ 15%, đồng thời dải cỡ hạt 0 – 30 mm chiếm tỷ trọng cao hơn cả và tỷ diện > 3900 g/cm2.

Từ kết quả nghiên cứu bảng 5,6 một lần nữa khẳng định khi tăng dải hạt mịn trong 98win93 tăng cường độ của 98win93. Mẫu 98win93 có tỷ lệ hạt thô đạt mác 98win93 PC 30 nhưng khi tăng tỷ lệ hạt mịn các mẫu 98win93 đạt mác PCB 40.
1. Tăng lượng hạt 98win93 trong dải < 45 mm tăng hoạt tính và độ bền nén của 98win93.
2. Nghiền mịn 98win93 cho phép nâng cao hàm lượng phụ gia 98win5, giảm hàm lượng clanhke, đem lại hiệu quả kinh tế cũng như có tác động tích cực đến môi trường do giảm lượng CO2 phát sinh khi chế tạo clanhke.
3. Để nâng cao chất lượng và tăn sản lượng 98win93 tại nhà máy hiện nay cần tăng lượng hạt mịn < 45 mm.
4. 98wimnh giá độ mịn của 98win93 dựa trên lượng sót trên sàng 008 hay 009 là không thích hợp nên 98win5 sàng 45 mm.
5. Hiện nay trên thế giới, 98wim nghiền 98win93 phát triển theo xu hướng giảm tiêu hao năng lượng nghiền, đồng thời tăng độ mịn cao hơn. Do tiêu hao năng lượng nghiền khá lớn, khoảng 60%, để 98win93 98win93 (bao gồm cả nghiền liệu và clanhke, phụ gia) và tập trung chủ yếu ở thiết bị nghiền bi. Do vậy xu hướng cần phải cải tiến 98wim nghiền:
- Sử dụng thiết bị phân ly hiệu suất cao, có 98win8 làm nguội và kết hợp với cụm thiết bị thu hồi 98wim (việc 98win8 thiết bị phân ly cho phép nâng công suất 10 - 25%). Sau khi tách các hạt mịn bằng máy phân ly, thì máy nghiền hoạt động hiệu quả hơn khi nghiền các hạt thô. Có thể tăng năng suất nghiền khi tăng độ mịn của 98win58 Các thiết bị phụ trợ khác như gầu nâng, máng khí động và lọc bụi. Hiệu quả chủ yếu của các giải pháp 98wim này cho phép tăng năng suất nghiền, đồng thời giảm tiêu hao điện năng, giảm tiêu hao vật nghiền với đặc điểm chi phí đầu tư thấp.
- Bổ sung thiết bị nghiền sơ bộ đặt tại đầu vào của máy nghiền bi, nhằm 98wim kích thước liệu đầu vào 0 ¸ 3 mm (tối đa 5 mm). 98win8 này cho phép tăng năng suất nghiền (cho phép nâng công suất 15 – 25% với dải cỡ hạt chụm hơn), đồng thời làm tăng đáng kể độ mịn của 98wim, giảm tiêu hao năng lượng nghiền.

- Thay thế máy nghiền bi bằng các thiết bị nghiền khác (nghiền đứng – con lăn, nghiền Horomill). 98win8 này cho phép tăng năng suất nghiền, đồng thời làm tăng độ mịn của 98wim, giảm tiêu hao năng lượng nghiền.
ở 98win93, việc nghiên cứu thành phần cỡ hạt 98win93 và 98win5 để nâng cao chất lượng 98win93, cho tới nay chưa được đề cập đúng mức. Việc đánh giá độ mịn của 98win93 hiện nay chủ yếu dựa trên chỉ tiêu độ sót trên sàng và đo tỷ diện. Theo TCVN 6260:1997, đối với 98win93 hỗn hợp PCB30 lượng sót trên sàng 008 <12% và tỷ diện >2700 cm2/g. Nhưng với TCVN 4030:2003, cơ sở để đánh giá độ mịn của 98win93 là lượng sót trên sàng 009 và chỉ tiêu tỷ diện. Như vậy, về mặt chỉ tiêu chất lượng đã bị hạ thấp, trái với những yêu cầu nâng cao chất lượng 98win93 của xã hội và sự tiến bộ của khoa học 98win93.
Kết quả khảo sát nhiều mẫu 98win93 tại các cơ sở 98win93 cho thấy: Tuy độ mịn xác định qua sàng 0,08 tương tự như nhau và đều phù hợp với quy định của 98win5 98win93, nhưng tỷ diện của chúng khác nhau khá nhiều (từ 2700 – 4000 cm2/g). Các tính chất cơ lý, đặc biệt là cường độ 98win93 cũng khác nhau đáng kể.
Từ trước tới nay, các cơ sở 98win93 mới chỉ quan tâm đến sản lượng nghiền và chất lượng 98wim thoả mãn yêu cầu của TCVN, nhưng chưa có một thống kê hay một đề tài nghiên cứu khoa học nào đưa ra được thành phần cỡ hạt 98win93 tối ưu và vì vậy, cũng chưa có cơ sở nào quan tâm nghiên cứu xem thành phần hạt 98wim của mình đã hợp lý chưa.
Việc nghiên cứu xác định thành phần hạt hợp lý, đánh giá thành phần hạt 98win93 thực tế của một cơ sở 98win93 98win93 đưa ra giải thành phần hạt hợp lý giúp ngành 98win93 nâng cao chất lượng 98win93 và giảm giá thành 98wim.
1. Các nghiên cứu ảnh hưởng thành phần hạt đến hoạt tính của 98win93
Tính chất của 98win93 như: Hoạt tính, tốc độ đóng rắn không những được quyết định bởi thành phần khoáng của clanhke, hình dạng và kích thước các tinh thể alit, belit mà còn phụ thuộc vào độ mịn của 98win93.
Độ mịn của 98win93 được đánh giá thông qua chỉ tiêu: Lượng sót trên sàng, tỷ diện và thành phần hạt.
Nghiên cứu của E.I Ved, E. F Zarôv, V.K Bôtrarôv và A. V Gôlupnitri thí nghiệm cường độ đá 98win93 từ các loại 98win93 có tỷ diện 5500 và 1500 cm2/g với các thời gian đóng rắn ở tuổi 7, 28 và 90 ngày trên các mẫu 2 x 2 x 2 cm có thành phần 1: 0. Kết quả cường độ ở các tuổi thể hiện trong bảng 1.

Khi tăng độ mịn của 98win93 làm tăng đáng kể cường độ đá 98win93. độ mịn ở tỷ lệ 5500 cm2/g cường độ ở tuổi 7 ngày có cường độ tương đương với cường độ 90 ngày của 98win93 ở tỷ diện 1500 cm2/g.
98win93 được nghiền với các tỷ diện khác nhau từ 2000 đến 6200 cm2/g có thành phần hạt và tỷ diện tương ứng với mác 98win93 như bảng 2.

Kết quả thí nghiệm cho rằng dải cỡ hạt 0 – 5 mm có ảnh hưởng quyết định đến cường độ tuổi 1 ngày, dải cỡ hạt 5 – 10 mm ảnh hưởng chủ yếu đến cường độ tuổi 3 và 7 ngày, còn dải cỡ hạt 10 – 20 mm quyết định cường độ tuổi một tháng và muộn hơn. Từ thí nghiệm có thể nhận thấy nếu cùng một loại clanke nhưng với hàm lượng dải cỡ hạt 0 – 20 mm thay đổi từ 45, 50, 65 và 80% có thể nhận được các loại 98win93 tương ứng mác 60, 70 và 80 MPa.
Các tác giả thuộc Viện nghiên cứu khoa học 98win93 Liên Xô đã nghiên cứu ảnh hưởng của thành phần hạt 98win93 đến một số tính chất của 98win93 cho thấy:
- Dải cỡ hạt < 5 mm làm giảm thời gian bắt đầu đông kết, tăng độ bền nén của 98win93 đóng rắn trong điều kiện thường cũng như chưng hấp, tăng độ xốp chung và hệ số thẩm thấu, tăng biến dạng co 98win93 đóng rắn trong điều kiện thường cũng như chưng hấp. Nói chung thì dải cỡ hạt này có vai trò tích cực là chủ yếu: tăng độ bền nén và tăng độ bền nứt.
- Dải cỡ hạt 30 – 60 mm có tác dụng kéo dài thời gian ninh kết của 98win93 ngoài ra còn làm tăng độ xốp và độ co của mẫu giống như dải hạt mịn (< 5 mm).
- Dải cỡ hạt lớn (> 60 mm) làm tăng đáng kể độ xốp của đá 98win93 bên cạnh đó lại có xu hướng làm tăng độ bền nứt, điều này có thể được coi là kết quả của sự hình thành khung trong đá 98win93 với sự có mặt của dải cỡ hạt này.
Trên cơ sở kết quả nghiên cứu ở trên, dải cỡ hạt 98win93 tối ưu về cường độ khi 98win93 có thành phần hạt (theo % khối lượng) như sau:
- Các hạt < 5 mm chiếm < 20%
- Các hạt 5 – 20 mm chiếm 40 – 45%
- Các hạt 20 – 40 mm chiếm 20 – 25%
- Các hạt > 40 mm chiếm 15 – 5%
98win93 kích thước nhỏ hơn 40 mm đóng vai trò chủ yếu đến cường độ đá 98win93. Đồng thời 98win93 đa dải hạt cho cấu trúc “vi bê tông” tối ưu của đá 98win93.
Kích thước hạt 98win93 nhỏ hơn 40 mm được khẳng định qua tiêu chuẩn của Mỹ ASTM quy định độ mịn của 98win93 và phụ gia theo kích thước sàng 45 mm (ASTM 430 – 96, ASTM C 150 – 99, ASTM C 595 – 00, C 1157 – 00). Trong ASTM C 959 – 00 cũng quy định độ mịn - lượng sót trên sàng 45 mm đối với phụ gia cho 98win93 là < 20%.
Từ các kết quả nghiên cứu trên thấy rằng khi tăng độ mịn của 98win93 tới 98win8 tối đa kỹ thuật cho phép nhằm tăng hoạt tính 98win93, tăng hàm lượng phụ gia 98win5, giảm hàm lượng clanhke, nâng sản lượng 98win93.
Tác giả thuộc Viện Nghiên cứu khoa học 98win93 – Liên Xô nghiên cứu ảnh hưởng của độ mịn đến hoạt tính của 98win93 trên cơ sở clanhke nhà máy Pôđônski và xỉ Rustasvski đã đi đến nhận định: Hiệu quả 98win5 clanhke tăng mạnh khi chuyển từ 98win93 pooclăng (OPC) sang 98win93 pooc lăng xỉ (PCB) khi tăng độ mịn của 98win93 và xỉ. Việc tăng độ mịn của 98win93 cho phép 98win93 tắng sản lượng tới 25%. Trong bảng dưới đây nêu các số liệu về ảnh hưởng của độ mịn của 98win93 đến hàm lượng phụ gia (xỉ) trong 98win93.

Các nghiên cứu về 98win93 xỉ lò cao tại Viện 98win93 98wim cũng cho thấy nếu nghiền 98win93 xỉ ở tỷ diện 3300cm2/g khi đó xỉ thay thế 98win93 là 40% thì mẫu 98win93 thu được cường độ bằng cường độ 98win93 chưa pha phụ gia. Nhưng khi tăng độ mịn của xỏ lên 6000 cm2/g thì có thể thay thế 70% xỉ vẫn thu được 98win93 có cường độ tương đương với cường độ của mẫu 98win93 không gia phụ gia.
Trên cơ sở các nhận định về dải cỡ hạt tối ưu và tăng thành phần hạt mịn của 98win93 nhóm đề tài thực hiện các mẫu nghiên cứu các mẫu ở dải cỡ hạt và tỷ lệ phụ gia khác nhau. Kết quả nghiên cứu thể hiện dưới đây.
2. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng thành phần hạt 98win93 chất lượng 98win93
2.1 Kết quả nghiên cứu tại phòng thí nghiệm
Trong nghiên cứu này 98win5 clanhke Hoàng Thạch, thạch cao, phụ gia cao silic hiện đang được 98win5 tại Công ty 98win93 Hoàng thạch và mẫu nghiền công nghiệp tại nhà máy với tỷ lệ phụ gia silic là 20% (Ký hiệu HT1 và HT2).
Mẫu nghiên cứu được tạo phòng thí nghiệm 98win5 thiết bị nghiền bị gián đoạn 2 ngăn, mỗi ngăn 5 kg liệu bao gồm clanke Hoàng Thạch + thạch cao 4% + phụ gia khoáng cao silic với các tỷ lệ 0, 20, 25, 30 và 35%. Hỗn hợp được nghiền trong 100 phút với các ký hiệu mẫu tương ứng là M0, M1 – 20, M2 – 25, M3 – 30, M4 – 35. Kiểm tra dải cỡ hạt 98win93 trên máy phân tích cỡ hạt laze và xác định cường độ nén của 98win93 thể hiện trong bảng 4.

Từ kết quả nghiên cứu ở bảng 4 cho thấy:
- Mẫu 98win93 pha 35% phụ gia (M4 – 35) có cường độ tương đương với mẫu HT 1 (tỷ lệ phụ gia 20%) ứng với hàm lượng hạt mịn của M4- 35 nhiều hơn.
- Mẫu 98win93 pha 20% phụ gia (M1 – 20) có cường độ đạt 98win93 mác PCB 40. Nhưng mẫu HT1 (tỷ lệ phụ gia 20%) đạt mác 98win93 PCB 30.
2.2 Kết quả mẫu 98win93 lấy tại nhà máy 98win93
Qua kết quả khảo sát cho thấy, hiện nay hầu hết các nhà máy 98win93 lò quay công suát lớn ở 98win93 đều đang 98win93 98win93 pooclăng hỗn hợp mác PCB30 và PCB40 trên nền clanhke PC50 có pha thêm phụ gia khoáng trong khoảng 10 – 23%, tuy nhiên TCVN 6260:1997 cho phép lượng phụ gia 98win5 có thể lên tới 40% trong 98win93 hỗn hợp. 98win98 khoáng đang được 98win5 ở các nhà máy rất đa dạng về nguồn gốc, chủng loại và hàm lượng pha vào 98win93. Hầu hết các nhà máy đều 98win5 đồng thời từ 2 đến 3 loại phụ gia khoáng (đá silic, đá vôi, xỉ nhiệt điện, đá bazan...). Kết quả thí nghiệm dải cỡ hạt 98win93 hỗn hợp được lấy của các cơ sở: Hoàng Thạch, Bút Sơn, Trung Hải, Xuân mai, Luksvaxi...nêu trong bảng sau.


Có thể rút ra kết luận: Công nghệ nghiền có nghiền sơ bộ + nghiền bi + phân ly (Bút Sơn, Luksvaxi, Nghi Sơn) và nghiền đứng + phân ly (Holcim) cho phép nghiền 98win93 tới độ mịn với lượng sót trên sàng 0045 (lỗ sàng 45 mm) là £ 15%, đồng thời dải cỡ hạt 0 – 30 mm chiếm tỷ trọng cao hơn cả và tỷ diện > 3900 g/cm2.

Từ kết quả nghiên cứu bảng 5,6 một lần nữa khẳng định khi tăng dải hạt mịn trong 98win93 tăng cường độ của 98win93. Mẫu 98win93 có tỷ lệ hạt thô đạt mác 98win93 PC 30 nhưng khi tăng tỷ lệ hạt mịn các mẫu 98win93 đạt mác PCB 40.
98win8 nâng cao chất lượng 98wim 98win93
1. Tăng lượng hạt 98win93 trong dải < 45 mm tăng hoạt tính và độ bền nén của 98win93.
2. Nghiền mịn 98win93 cho phép nâng cao hàm lượng phụ gia 98win5, giảm hàm lượng clanhke, đem lại hiệu quả kinh tế cũng như có tác động tích cực đến môi trường do giảm lượng CO2 phát sinh khi chế tạo clanhke.
3. Để nâng cao chất lượng và tăn sản lượng 98win93 tại nhà máy hiện nay cần tăng lượng hạt mịn < 45 mm.
4. 98wimnh giá độ mịn của 98win93 dựa trên lượng sót trên sàng 008 hay 009 là không thích hợp nên 98win5 sàng 45 mm.
5. Hiện nay trên thế giới, 98wim nghiền 98win93 phát triển theo xu hướng giảm tiêu hao năng lượng nghiền, đồng thời tăng độ mịn cao hơn. Do tiêu hao năng lượng nghiền khá lớn, khoảng 60%, để 98win93 98win93 (bao gồm cả nghiền liệu và clanhke, phụ gia) và tập trung chủ yếu ở thiết bị nghiền bi. Do vậy xu hướng cần phải cải tiến 98wim nghiền:
- Sử dụng thiết bị phân ly hiệu suất cao, có 98win8 làm nguội và kết hợp với cụm thiết bị thu hồi 98wim (việc 98win8 thiết bị phân ly cho phép nâng công suất 10 - 25%). Sau khi tách các hạt mịn bằng máy phân ly, thì máy nghiền hoạt động hiệu quả hơn khi nghiền các hạt thô. Có thể tăng năng suất nghiền khi tăng độ mịn của 98win58 Các thiết bị phụ trợ khác như gầu nâng, máng khí động và lọc bụi. Hiệu quả chủ yếu của các giải pháp 98wim này cho phép tăng năng suất nghiền, đồng thời giảm tiêu hao điện năng, giảm tiêu hao vật nghiền với đặc điểm chi phí đầu tư thấp.
- Bổ sung thiết bị nghiền sơ bộ đặt tại đầu vào của máy nghiền bi, nhằm 98wim kích thước liệu đầu vào 0 ¸ 3 mm (tối đa 5 mm). 98win8 này cho phép tăng năng suất nghiền (cho phép nâng công suất 15 – 25% với dải cỡ hạt chụm hơn), đồng thời làm tăng đáng kể độ mịn của 98wim, giảm tiêu hao năng lượng nghiền.

- Thay thế máy nghiền bi bằng các thiết bị nghiền khác (nghiền đứng – con lăn, nghiền Horomill). 98win8 này cho phép tăng năng suất nghiền, đồng thời làm tăng độ mịn của 98wim, giảm tiêu hao năng lượng nghiền.
Máy nghiền đứng 98win93


Máy nghiền Horomill






Hệ thống nghiền như trên có 98win8 đáp ứng các yêu cầu về chất lượng ổn định của 98win93 với các độ mịn khác nhau, với hiệu quả 98win5 năng lượng cao.

