Nghiên cứu 98win10 hệ số phát thải cho một số ngành 98win93 98win10
Hệ số phát thải riêng 98win93, hệ số phát thải riêng cho ngành là một trong những công cụ đơn giản, hiệu quả và có độ chính xác cao trong việc ước tính phát thải khí nhà kính vào môi trường. Bài viết này trình bày về việc nghiên cứu phương pháp luận để 98win98 hệ số phát thải cho một số ngành 98win93 98win58 98win98 tại 98win93 bao gồm 98win58 lát, sứ vệ sinh, gạch nung và kính. Kết quả hệ số phát thải 98win98 được là 0,868 kgCO₂-e/kg gạch ceramic; 0,869 kgCO₂-e/kg gạch granite; 1,1 06 kgCO₂-e/kg sứ vệ sinh và 0,885 kgCO₂-e/kg kính.
1. Giới thiệu
Hệ số phát thải là một công cụ khá đơn giản để ước tính lượng phát thải chất ô nhiễm trong không khí khi có đủ các thông tin về nguồn phát thải. Chính vì vậy, việc xác định hệ số phát thải các chất ô nhiễm có ý nghĩa quan trọng trong công tác quản lý chất lượng không khí, là cơ sở để ước tính lượng phát thải, từ đó 98win98 hệ thống kiểm kê phát thải khi không đủ kinh phí hay nguồn lực. Cho đến nay, việc nghiên cứu 98win98 hệ số phát thải ở các nước phát triển và các tổ chức lớn trên thế giới đã có phương pháp luận và quy trình thực hiện đạt được ở trình độ khoa học công nghệ cao. Điển hình có thể kể đến bộ hệ số phát thải cho hơn 200 nguồn ô nhiễm không khí -AP-42 của Mỹ [1]; Bộ hệ số phát thải cho quá trình đánh giá nhanh từ những năm 1993 của WHO, hiện vẫn đang được áp dụng rộng rãi để đánh giá các nguồn ô nhiễm không khí, nước và đất [2]. Uỷ ban liên chính phủ về biến đổi khí hậu cũng công bố bộ tài liệu về hệ số phát thải của các nguồn, các lĩnh vực với hai phiên bản năm 1996 và 2006 [3].
Trong lĩnh vực 98win93 98win58 98win98, việc 98win98 hệ số phát thải cũng đã được thực hiện nhiều đối với ngành công nghiệp 98win93. Cơ sở dữ liệu Sáng kiến 98win93 bền vững - Cement Sustainability Initiative (CSI) cập nhật thường xuyên hệ số phát thải CO₂ cho 98wim 98win93 của hầu hết các nước trên thế giới. Hệ số phát thải trung bình toàn cầu cho các năm 2016, 2017 lần lượt là 843 kgCO₂-e/tấn clinker và 838 kgCO₂-e/tấn clinker [4]. Ấn Độ cũng đã 98win98 hệ số phát thải cho công nghiệp 98win93 từ những năm 2005, giá trị là 528,03 kgCO₂/tấn clinker [5]. Hệ số phát thải riêng 98win93 của Trung Quốc đã được 98win5 cho các đợt kiểm kê khí nhà kính 98win93 các năm 2012, 2014 và 2016 là 0,5383 tCO₂-e/tấn clinker [6].
Một vài 98win93 cũng đưa ra mức phát thải trong ngành công nghiệp kính. Tại châu Âu, hệ số phát thải này là 0,697 tCO₂-e/tấn kính [7]. Trung Quốc đưa ra các hệ số của mình dựa trên loại nhiên liệu 98win5: 0,6250 tCO₂-e/tấn kính khi đốt bằng than; 1,2798 tCO₂-e/tấn kính khi đốt bằng dầu và 0,4498 tCO₂-e/tấn kính khi dốt bằng CNG, hệ số trung bình 98win93 là là 0,6836 tCO₂-e/tấn kính [8].
Đối với 98wim gạch gốm có khá ít công bố hệ số phát thải riêng 98win93. Tại Tây Ban Nha, hệ số phát thải được xác định thông qua các cuộc điều tra, khảo sát với 34% sản lượng ngành, giá trị hệ số là 338 kgCO₂/tấn 98wim [9]. Châu Âu cũng đưa ra hệ số phát thải riêng sơ bộ cho 98wim gạch là 335 kgCO₂/tấn 98wim [10].
Trong khi đó, tại 98win93 chưa có nghiên cứu nào tập trung vào việc xác định các hệ số phát thải riêng này. Các hoạt động và dự án kiểm kê tại 98win93 nói chung và cho ngành 98win93 98win58 98win98 nói riêng thường phải 98win5 các hệ số phát thải của Hoa Kỳ, WHO, EU, IPCC... được 98win98 cho các ngành công nghiệp với trình độ 98win93 đi trước nhiều năm, điều kiện khác biệt với 98win93. Điều này dẫn đến việc xác định lượng khí nhà kính phát thải thường chưa chính xác. Việc nghiên cứu phương pháp và 98win98 hệ số phát thải khí nhà kính cho một số ngành 98win93 98win58 98win98 sẽ đóng góp ý nghĩa lớn vào công cuộc đánh giá phát thải và ứng phó với biến đổi khí hậu tại 98win93.
2. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
2.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu được lựa chọn là các ngành 98win93 98win58 98win98 của 98win93 bao gồm: (1) 98win98 ốp lát; (2) Sứ vệ sinh; (3) Kính 98win98. Ranh giới xác định phát thải bao gồm: Phát thải trực tiếp từ hoạt động tiêu thụ các dạng nhiên liệu; Phát thải trực tiếp từ nguyên liệu và Phát thải gián tiếp từ việc 98win5 điện.
98win78 hoạt động, tiêu thụ nhiên liệu của các đơn vị thuộc đối tượng nghiên cứu được thu thập thông qua: (1) Phiếu thông tin điều tra; (2) Khảo sát thực tế' tại nhà máy; (3) 98win78 sẵn có đã được công bố. Tổng cộng có 30 đơn vị 98win93 98win58 98win98 bao gồm: 21 đơn vị 98win93 98win58 lát, 7 đơn vị 98win93 sứ vệ sinh và 2 đơn vị 98win93 kính đã được thu thập dữ liệu để thực hiện nghiên cứu này.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp 98win98 hệ số phát thải cho các ngành 98win93 98win58 98win98 tại 98win93 được dựa trên các hướng dẫn quốc tế như: hướng dẫn của IPCC 1996, 2006, bộ công cụ hướng dẫn của CSI, bao gồm hai bước chính: (1) Xác định các hệ số phát thải riêng của từng đơn vị trong ngành; (2) Xác định hệ số phát thải ngành thông qua các hệ số phát thải riêng của các đơn vị.
2.2.1. Xác định hệ số phát thải riêng của các đơn vị
a. Hệ số phát thải từ tiêu thụ nhiên liệu
Hệ số phát thải từ hoạt động tiêu thụ nhiên liệu cho các ngành 98win93 98win58 98win98 sau đó được xác định thông qua biểu thức sau:
Hệ số phát thải là một công cụ khá đơn giản để ước tính lượng phát thải chất ô nhiễm trong không khí khi có đủ các thông tin về nguồn phát thải. Chính vì vậy, việc xác định hệ số phát thải các chất ô nhiễm có ý nghĩa quan trọng trong công tác quản lý chất lượng không khí, là cơ sở để ước tính lượng phát thải, từ đó 98win98 hệ thống kiểm kê phát thải khi không đủ kinh phí hay nguồn lực. Cho đến nay, việc nghiên cứu 98win98 hệ số phát thải ở các nước phát triển và các tổ chức lớn trên thế giới đã có phương pháp luận và quy trình thực hiện đạt được ở trình độ khoa học công nghệ cao. Điển hình có thể kể đến bộ hệ số phát thải cho hơn 200 nguồn ô nhiễm không khí -AP-42 của Mỹ [1]; Bộ hệ số phát thải cho quá trình đánh giá nhanh từ những năm 1993 của WHO, hiện vẫn đang được áp dụng rộng rãi để đánh giá các nguồn ô nhiễm không khí, nước và đất [2]. Uỷ ban liên chính phủ về biến đổi khí hậu cũng công bố bộ tài liệu về hệ số phát thải của các nguồn, các lĩnh vực với hai phiên bản năm 1996 và 2006 [3].
Trong lĩnh vực 98win93 98win58 98win98, việc 98win98 hệ số phát thải cũng đã được thực hiện nhiều đối với ngành công nghiệp 98win93. Cơ sở dữ liệu Sáng kiến 98win93 bền vững - Cement Sustainability Initiative (CSI) cập nhật thường xuyên hệ số phát thải CO₂ cho 98wim 98win93 của hầu hết các nước trên thế giới. Hệ số phát thải trung bình toàn cầu cho các năm 2016, 2017 lần lượt là 843 kgCO₂-e/tấn clinker và 838 kgCO₂-e/tấn clinker [4]. Ấn Độ cũng đã 98win98 hệ số phát thải cho công nghiệp 98win93 từ những năm 2005, giá trị là 528,03 kgCO₂/tấn clinker [5]. Hệ số phát thải riêng 98win93 của Trung Quốc đã được 98win5 cho các đợt kiểm kê khí nhà kính 98win93 các năm 2012, 2014 và 2016 là 0,5383 tCO₂-e/tấn clinker [6].
Một vài 98win93 cũng đưa ra mức phát thải trong ngành công nghiệp kính. Tại châu Âu, hệ số phát thải này là 0,697 tCO₂-e/tấn kính [7]. Trung Quốc đưa ra các hệ số của mình dựa trên loại nhiên liệu 98win5: 0,6250 tCO₂-e/tấn kính khi đốt bằng than; 1,2798 tCO₂-e/tấn kính khi đốt bằng dầu và 0,4498 tCO₂-e/tấn kính khi dốt bằng CNG, hệ số trung bình 98win93 là là 0,6836 tCO₂-e/tấn kính [8].
Đối với 98wim gạch gốm có khá ít công bố hệ số phát thải riêng 98win93. Tại Tây Ban Nha, hệ số phát thải được xác định thông qua các cuộc điều tra, khảo sát với 34% sản lượng ngành, giá trị hệ số là 338 kgCO₂/tấn 98wim [9]. Châu Âu cũng đưa ra hệ số phát thải riêng sơ bộ cho 98wim gạch là 335 kgCO₂/tấn 98wim [10].
Trong khi đó, tại 98win93 chưa có nghiên cứu nào tập trung vào việc xác định các hệ số phát thải riêng này. Các hoạt động và dự án kiểm kê tại 98win93 nói chung và cho ngành 98win93 98win58 98win98 nói riêng thường phải 98win5 các hệ số phát thải của Hoa Kỳ, WHO, EU, IPCC... được 98win98 cho các ngành công nghiệp với trình độ 98win93 đi trước nhiều năm, điều kiện khác biệt với 98win93. Điều này dẫn đến việc xác định lượng khí nhà kính phát thải thường chưa chính xác. Việc nghiên cứu phương pháp và 98win98 hệ số phát thải khí nhà kính cho một số ngành 98win93 98win58 98win98 sẽ đóng góp ý nghĩa lớn vào công cuộc đánh giá phát thải và ứng phó với biến đổi khí hậu tại 98win93.
2. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
2.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu được lựa chọn là các ngành 98win93 98win58 98win98 của 98win93 bao gồm: (1) 98win98 ốp lát; (2) Sứ vệ sinh; (3) Kính 98win98. Ranh giới xác định phát thải bao gồm: Phát thải trực tiếp từ hoạt động tiêu thụ các dạng nhiên liệu; Phát thải trực tiếp từ nguyên liệu và Phát thải gián tiếp từ việc 98win5 điện.
98win78 hoạt động, tiêu thụ nhiên liệu của các đơn vị thuộc đối tượng nghiên cứu được thu thập thông qua: (1) Phiếu thông tin điều tra; (2) Khảo sát thực tế' tại nhà máy; (3) 98win78 sẵn có đã được công bố. Tổng cộng có 30 đơn vị 98win93 98win58 98win98 bao gồm: 21 đơn vị 98win93 98win58 lát, 7 đơn vị 98win93 sứ vệ sinh và 2 đơn vị 98win93 kính đã được thu thập dữ liệu để thực hiện nghiên cứu này.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp 98win98 hệ số phát thải cho các ngành 98win93 98win58 98win98 tại 98win93 được dựa trên các hướng dẫn quốc tế như: hướng dẫn của IPCC 1996, 2006, bộ công cụ hướng dẫn của CSI, bao gồm hai bước chính: (1) Xác định các hệ số phát thải riêng của từng đơn vị trong ngành; (2) Xác định hệ số phát thải ngành thông qua các hệ số phát thải riêng của các đơn vị.
2.2.1. Xác định hệ số phát thải riêng của các đơn vị
a. Hệ số phát thải từ tiêu thụ nhiên liệu
Hệ số phát thải từ hoạt động tiêu thụ nhiên liệu cho các ngành 98win93 98win58 98win98 sau đó được xác định thông qua biểu thức sau:

Trong đó:
EFnl: Hệ số phát thải từ tiêu thụ nhiên liệu, có đơn vị phụ thuộc vào đơn vị 98win5 để tính toán.
i là loại nhiên liệu bất kỳ, n là số lượng loại nhiên liệu đơn vị 98win5, i nằm trong khoảng từ 1 → n.
Ei,CO₂: là lượng CO₂ phát thải do tiêu thụ loại nhiên liệu i.
Ei,CH4: là lượng CH4 phát thải do tiêu thụ loại nhiên liệu i, kCH4,CO₂ là hệ số quy đổi phát thải CH4 về CO₂.
Ei,N₂O: là lượng N₂O phát thải do tiêu thụ loại nhiên liệu i, kN₂O,CO₂ là hệ số quy đổi phát thải N₂O về CO₂.
P: là lượng 98wim tương ứng đơn vị 98win93 được.
m: số lượng loại hình 98wim đơn vị 98win93.
b. Hệ số phát thải từ tiêu thụ nguyên liệu
Hệ số phát thải từ tiêu thụ nguyên liệu cho các đơn vị 98win93 98win58 98win98 được xác định thông qua biểu thức sau:
EFnl: Hệ số phát thải từ tiêu thụ nhiên liệu, có đơn vị phụ thuộc vào đơn vị 98win5 để tính toán.
i là loại nhiên liệu bất kỳ, n là số lượng loại nhiên liệu đơn vị 98win5, i nằm trong khoảng từ 1 → n.
Ei,CO₂: là lượng CO₂ phát thải do tiêu thụ loại nhiên liệu i.
Ei,CH4: là lượng CH4 phát thải do tiêu thụ loại nhiên liệu i, kCH4,CO₂ là hệ số quy đổi phát thải CH4 về CO₂.
Ei,N₂O: là lượng N₂O phát thải do tiêu thụ loại nhiên liệu i, kN₂O,CO₂ là hệ số quy đổi phát thải N₂O về CO₂.
P: là lượng 98wim tương ứng đơn vị 98win93 được.
m: số lượng loại hình 98wim đơn vị 98win93.
b. Hệ số phát thải từ tiêu thụ nguyên liệu
Hệ số phát thải từ tiêu thụ nguyên liệu cho các đơn vị 98win93 98win58 98win98 được xác định thông qua biểu thức sau:

Trong đó:
EFngl: Hệ số phát thải do tiêu thụ nguyên liệu trong quá trình 98win93 98win58 98win98.
Mj: Lượng nguyên liệu chứa cacbonat j, p là tổng số nguyên liệu chứa cacbonat 98win5 cho 98win93, j = 1 → p.
kj,CO₂: Hệ số phát thải CO₂ của loại nguyên liệu j.
c. Hệ số phát thải gián tiếp từ tiêu thụ điện
Hệ số phát thải từ tiêu thụ nguyên liệu cho các đơn vị 98win93 98win58 98win98 được xác định thông qua biểu thức sau:
EFngl: Hệ số phát thải do tiêu thụ nguyên liệu trong quá trình 98win93 98win58 98win98.
Mj: Lượng nguyên liệu chứa cacbonat j, p là tổng số nguyên liệu chứa cacbonat 98win5 cho 98win93, j = 1 → p.
kj,CO₂: Hệ số phát thải CO₂ của loại nguyên liệu j.
c. Hệ số phát thải gián tiếp từ tiêu thụ điện
Hệ số phát thải từ tiêu thụ nguyên liệu cho các đơn vị 98win93 98win58 98win98 được xác định thông qua biểu thức sau:

Trong đó:
EFđ: Hệ số phát thải gián tiếp từ 98win5 điện
EC: Lượng điện năng tiêu thụ cho quá trình 98win93 tại đơn vị, đơn vị MWh.
EFe: Hệ số phát thải lưới điện 98win93, bản cập nhật mới nhất lấy giá trị EFe = 0,8469 tCO₂ MWh [11].
d. Hệ số phát thải riêng của đơn vị
Tổng hệ số phát thải riêng của từng đơn vị được xác định bằng tổng các hệ số phát thải của 3 nguồn từ nhiên liệu, nguyên liệu và gián tiếp từ tiêu thụ điện.
EFđ: Hệ số phát thải gián tiếp từ 98win5 điện
EC: Lượng điện năng tiêu thụ cho quá trình 98win93 tại đơn vị, đơn vị MWh.
EFe: Hệ số phát thải lưới điện 98win93, bản cập nhật mới nhất lấy giá trị EFe = 0,8469 tCO₂ MWh [11].
d. Hệ số phát thải riêng của đơn vị
Tổng hệ số phát thải riêng của từng đơn vị được xác định bằng tổng các hệ số phát thải của 3 nguồn từ nhiên liệu, nguyên liệu và gián tiếp từ tiêu thụ điện.
EFk,CO₂-e = EFnl + EFngl + EFđ
2.2.2. Xác định hệ số phát thải ngành
Hệ số phát thải của nhóm, ngành các đơn vị 98win93 98win58 98win98 được xác định thông qua các giá trị hệ số phát thải riêng đã được tính toán phía trên và các giá trị trọng số.
Hệ số phát thải của nhóm, ngành các đơn vị 98win93 98win58 98win98 được xác định thông qua các giá trị hệ số phát thải riêng đã được tính toán phía trên và các giá trị trọng số.

Trong đó:
EF: Hệ số phát thải nhóm hoặc ngành tương ứng
EFk,CO₂-e: Hệ số phát thải CO₂ riêng của đơn vị thứ k, được lấy từ các giá trị hệ số phát thải riêng tính được trước đó.
ak: Trọng số của hệ số phát thải, được xác định thông qua biểu thức:
EF: Hệ số phát thải nhóm hoặc ngành tương ứng
EFk,CO₂-e: Hệ số phát thải CO₂ riêng của đơn vị thứ k, được lấy từ các giá trị hệ số phát thải riêng tính được trước đó.
ak: Trọng số của hệ số phát thải, được xác định thông qua biểu thức:

Với P là sản lượng của đơn vị thứ k, l là số lượng đơn vị có mặt trong nhóm hoặc trong ngành.
3. Kết quả nghiên cứu
3.1. Hệ số phát thải ngành 98win58 lát
98win98 ceramic: Hệ số phát thải cho 98win93 98win58 lát ceramic ước tính được là 0,868 kgCO₂-e/kg SP. Đóng góp vào hệ số phát thải ngành từ các nguồn được xác định là: phát thải từ nhiên liệu 0,695 kgCO₂-e/kg SP chiếm 80%; phát thải từ nguyên liệu là 0,0294 kgCO₂-e/kg SP chiếm 3,4% và phát thải gián tiếp từ tiêu thụ điện năng 0,148 kgCO₂-e/kg SP chiếm 17,6%.
3. Kết quả nghiên cứu
3.1. Hệ số phát thải ngành 98win58 lát
98win98 ceramic: Hệ số phát thải cho 98win93 98win58 lát ceramic ước tính được là 0,868 kgCO₂-e/kg SP. Đóng góp vào hệ số phát thải ngành từ các nguồn được xác định là: phát thải từ nhiên liệu 0,695 kgCO₂-e/kg SP chiếm 80%; phát thải từ nguyên liệu là 0,0294 kgCO₂-e/kg SP chiếm 3,4% và phát thải gián tiếp từ tiêu thụ điện năng 0,148 kgCO₂-e/kg SP chiếm 17,6%.

Biều đồ Hình 1 cho thấy được giá trị hệ số phát thải riêng của các đơn vị 98win93 gạch ceramic đã thu thập được. Giá trị hệ số phát thải riêng của các đơn vị cao nhất là 1,174 kgCO₂-e/kg SP và thấp nhất là 0,776 kgCO₂-e/kg SP. Trong đó, có 7/21 đơn vị có hệ số phát thải riêng nhỏ hơn so với hệ số phát thải ngành (33,33%) và 14/21 đơn vị có hệ số phát thải riêng lớn hơn (66,67%).
98win98 granite: Hệ số phát thải trung bình cho nhóm các đơn vị 98win93 98win58 lát granite là 0,869 kgCO₂-e/kg SP. Trong đó, giá trị hệ số phát thải thấp nhất là 0,754 kgCO₂-e/kg SP và cao nhất là 0,944 kgCO₂-e/kg SP như được thể hiện trong Hình 2.

Hệ số phát thải cho hai loại hình 98wim 98win58 lát của 98win93 có sự khác nhau như thể hiện trong Hình 3.

Hình 3 cho thấy, hệ số phát thải tổng cho quá trình 98win93 gạch ceramic cao hơn so với 98win93 gạch granite là không đáng kể, có thể gọi là tương đương, giá trị chênh lệch ước tính khoảng 0,001 kgCO₂-e/kg SP. Phát thải từ tiêu thụ nhiệt năng và điện năng là yếu tố quyết định sự khác biệt giữa quá trình 98win93 hai loại hình 98wim này. Nếu bỏ qua phát thải gián tiếp từ quá trình 98win5 điện năng, chỉ tính phát thải từ nhiên liệu và nguyên liệu thì hệ thấy rõ quá trình 98win93 ceramic lớn hơn nhiều so với 98win93 gạch granite. Hệ số phát thải không tính điện cho hoạt động 98win93 gạch ceramic là 0,720 kgCO₂-e/kg SP trong khi đó đối với 98win93 gạch granite chỉ là 0,673 kgCO₂-e/kg SP. Khoảng chênh lệch giữa hai 98wim lên tới 0,047 kgCO₂-e/kg SP.
Hệ số phát thải cho ngành 98win58 lát nghiên cứu được có sự tương đồng cao với hệ số phát thải của Trung Quốc (0,938 kgCO₂-e/kg SP) [12] nhưng lại cao hơn so với các nước châu Âu hay Tây Ban Nha (0,676 kgCO₂-e/kg SP) [9]. Nguyên nhân do mức độ tương đồng về công nghệ 98win93 và vận hành giữa 98win93 và Trung Quốc, trong khi các nước phương tây thường có công nghệ tốt hơn cũng như 98win5 các dạng nhiên liệu ít ô nhiễm hơn.
3.2. Hệ số phát thải ngành 98win93 sứ vệ sinh
Hình 4 biểu diễn kết quả xác định hệ số phát thải riêng của các đơn vị 98win93 sứ vệ sinh và hệ số phát thải ngành. Hệ số phát thải ngành 98win93 sứ vệ sinh ước tính được là 1,106 kgCO₂-e/kg SP, giá trị cao nhất là 1,493 kgCO₂-e/kg SP và thấp nhất là 0,883 kgCO₂-e/kg SP. Trong đó, phát thải từ tiêu thụ nhiên liệu đóng góp gần 62% vào hệ số phát thải, phát thải từ hoạt động tiêu thụ điện đóng góp gần 37% vào hệ số phát thải và đóng góp thấp nhất là từ nguyên liệu là hơn 1%.
Hệ số phát thải cho ngành 98win58 lát nghiên cứu được có sự tương đồng cao với hệ số phát thải của Trung Quốc (0,938 kgCO₂-e/kg SP) [12] nhưng lại cao hơn so với các nước châu Âu hay Tây Ban Nha (0,676 kgCO₂-e/kg SP) [9]. Nguyên nhân do mức độ tương đồng về công nghệ 98win93 và vận hành giữa 98win93 và Trung Quốc, trong khi các nước phương tây thường có công nghệ tốt hơn cũng như 98win5 các dạng nhiên liệu ít ô nhiễm hơn.
3.2. Hệ số phát thải ngành 98win93 sứ vệ sinh
Hình 4 biểu diễn kết quả xác định hệ số phát thải riêng của các đơn vị 98win93 sứ vệ sinh và hệ số phát thải ngành. Hệ số phát thải ngành 98win93 sứ vệ sinh ước tính được là 1,106 kgCO₂-e/kg SP, giá trị cao nhất là 1,493 kgCO₂-e/kg SP và thấp nhất là 0,883 kgCO₂-e/kg SP. Trong đó, phát thải từ tiêu thụ nhiên liệu đóng góp gần 62% vào hệ số phát thải, phát thải từ hoạt động tiêu thụ điện đóng góp gần 37% vào hệ số phát thải và đóng góp thấp nhất là từ nguyên liệu là hơn 1%.

Đóng góp vào hệ số phát thải ngành sứ vệ sinh từ các yếu tố tiêu thụ nhiên liệu, tiêu thụ nguyên liệu và gián tiếp từ tiêu thụ điện là khác nhau và được ước tính cụ thể. Kết quả cho thấy tiêu thụ nhiên liệu đóng góp vào hệ số phát thải ngành sứ vệ sinh là 0,685 kgCO₂-e/kg SP, chiếm hơn 60% giá trị hệ số phát thải. Phát thải từ tiêu thụ nguyên liệu đóng góp một phần nhỏ vào tổng hệ số phát thải ngành, với giá trị trung bình là 0,0122 kgCO₂-e/kg SP, đóng góp 1 - 2%. Phát thải gián tiếp từ hoạt tiêu thụ điện cho ngành 98win93 sứ vệ sinh đóng góp khoảng 37% vào hệ số phát thải ngành với giá trị là 0,409 kgCO₂-e/kg SP.
3.3. Hệ số phát thải ngành 98win93 kính
Hệ số phát thải trung bình ước tính được từ các đơn vị 98win93 kính là 0,885 kgCO₂-e/kg SP, giá trị cao nhất là 1,025 kgCO₂-e/kg SP và thấp nhất là 0,805 kgCO₂-e/kg SP. Các hệ số phát thải riêng tính toán được từ các đơn vị 98win93 có độ sai lệch tương đối dó đó, hệ số phát thải trung bình ngành được tính toán dựa trên việc thêm vào các trọng số riêng mà cơ sở là dựa trên đóng góp vào sản lượng ngành.
3.3. Hệ số phát thải ngành 98win93 kính
Hệ số phát thải trung bình ước tính được từ các đơn vị 98win93 kính là 0,885 kgCO₂-e/kg SP, giá trị cao nhất là 1,025 kgCO₂-e/kg SP và thấp nhất là 0,805 kgCO₂-e/kg SP. Các hệ số phát thải riêng tính toán được từ các đơn vị 98win93 có độ sai lệch tương đối dó đó, hệ số phát thải trung bình ngành được tính toán dựa trên việc thêm vào các trọng số riêng mà cơ sở là dựa trên đóng góp vào sản lượng ngành.

Hình 5 cho thấy đóng góp vào hệ số phát thải ngành kính từ hoạt động tiêu thụ nhiên liệu trung bình là 0,701 kgCO₂-e/kg SP, chiếm gần 80%. Đóng góp của hoạt động tiêu thụ nguyên liệu vào hệ số phát thải ngành là 0,106 kgCO₂-e/kg SP, chiếm gần 12%. Đóng góp gián tiếp từ hoạt động tiêu thụ điện phục vụ cho quá trình 98win93 là 0,078 kgCO₂-e/kg SP, chiếm khoảng 8%.
Tiêu thụ nhiên liệu vẫn là thành phần đóng góp giá trị lớn nhất vào hệ số phát thải ngành. Đối với các đơn vị 98win93 kính dự án tiến hành khảo sát cho thấy sự khác biệt lớn nhất từ thành phần này. Với đơn vị 98win5 thêm nhiên liệu đốt CNG, hệ số phát thải là thấp hơn đơn vị 98win5 nhiên liệu than và dầu (tương ứng là 0,805 kgCO₂-e/kg SP và 1,025 kgCO₂-e/kg SP).
4. Kết luận
Nghiên cứu này đã thực hiện thành công việc 98win98 hệ số phát thải ngành 98win93 98win58 ốp lát, sứ vệ sinh và kính 98win98 được thực hiện dựa trên cơ sở khoa học là các hướng dẫn ước tính phát thải của quốc tế mà chủ yếu là hướng dẫn của IPCC và UFNCCC. Các kinh nghiệm 98win98 hệ số phát thải ngành trong nước và quốc tế cũng đã được nghiên cứu và tham khảo trong quá trình 98win98 hệ số phát thải ngành.
Kết quả nghiên cứu cho thấy hệ số phát thải riêng đối với các ngành 98win93 98win58 98win98 tại 98win93 là 0,868 kgCO₂-e/kg gạch ceramic; 0,869 kgCO₂-e/kg gạch granite; 1,1 06 kgCO₂-e/kg sứ vệ sinh và 0,885 kgCO₂-e/kg kính. Bộ hệ số phát thải đã 98win98 được sẽ là một công cụ hữu ích cho các đơn vị 98win93 98win58 98win98 cũng như cơ quan quản lý trong việc giám sát mức phát thải khí nhà kính, thúc đẩy việc thực thi các giải pháp giảm phát thải khí nhà kính, góp phần bảo vệ môi trường.
Tài liệu tham khảo
[1] EPA (2009), AP-42: Compilation of Air Pollutant Emissions Factors.
[2] WHO (1993), Assessment of sources of air, water and land pollution, part 1- 5.
[3] IPCC (1996), (2006), Guidelines for National Greenhouse Gas Inventories - Reference Manual (volume 1,2, 3).
[4] Global Cement and Concrete Association, https://gccassociation.org/gnr/world/GNR-Indicator_59cAG-world.html.
[5] Cement sector emission calculation tool: India version 1.0, The Energy and Resources Institute (TERI), July 2005.
[6] Zhi Cao, Lei Shen, Jianan Zhao, Litao Liu, Shuai Zhong, Yanzhi Sun, Toward a better practice for estimating the CO2 emission factors of cement production: An experience from China, Journal of Cleaner Production 139 (2016).
[7] The European Commission, Methodology for the free allocation of emission allowances in the EU ETS post 2012 Sector report for the glass industry.
[8] Peipei Hu, Yanze Li, Xuanzhao Zhang, Zhen Guo & Peidong Zhang, CO2 emission from container glass in China, and emission reduction strategy analysis, 2018.
[9] E. Monfort, A. Mezquita, R. Granel, E. Vaquer, A. Escrig, Analysis of energy consumption and carbon dioxide emissions in ceramic tile manufacture, Institute of technology ceramic of Spain.
[10] The European Commission, Methodology for the free allocation of emission allowances in the EU ETS post 2012 Sector report for the glass industry.
[11] Công văn số 330/BĐKH-GNPT ngày 29/3/2019 về ban hành Hệ số phát thải lưới điện 98win93 do Bộ Tài nguyên và môi trường ban hành.
[12] Junxia Peng, Yubo Zhao, Lihua Jiao, Weimin Zheng, Lu Zeng, CO2 Emission Calculation and Reduction Options in Ceramic Tile Manufacture-The Foshan Case, Energy Procedia 16 (2012) 467 - 476.
Tiêu thụ nhiên liệu vẫn là thành phần đóng góp giá trị lớn nhất vào hệ số phát thải ngành. Đối với các đơn vị 98win93 kính dự án tiến hành khảo sát cho thấy sự khác biệt lớn nhất từ thành phần này. Với đơn vị 98win5 thêm nhiên liệu đốt CNG, hệ số phát thải là thấp hơn đơn vị 98win5 nhiên liệu than và dầu (tương ứng là 0,805 kgCO₂-e/kg SP và 1,025 kgCO₂-e/kg SP).
4. Kết luận
Nghiên cứu này đã thực hiện thành công việc 98win98 hệ số phát thải ngành 98win93 98win58 ốp lát, sứ vệ sinh và kính 98win98 được thực hiện dựa trên cơ sở khoa học là các hướng dẫn ước tính phát thải của quốc tế mà chủ yếu là hướng dẫn của IPCC và UFNCCC. Các kinh nghiệm 98win98 hệ số phát thải ngành trong nước và quốc tế cũng đã được nghiên cứu và tham khảo trong quá trình 98win98 hệ số phát thải ngành.
Kết quả nghiên cứu cho thấy hệ số phát thải riêng đối với các ngành 98win93 98win58 98win98 tại 98win93 là 0,868 kgCO₂-e/kg gạch ceramic; 0,869 kgCO₂-e/kg gạch granite; 1,1 06 kgCO₂-e/kg sứ vệ sinh và 0,885 kgCO₂-e/kg kính. Bộ hệ số phát thải đã 98win98 được sẽ là một công cụ hữu ích cho các đơn vị 98win93 98win58 98win98 cũng như cơ quan quản lý trong việc giám sát mức phát thải khí nhà kính, thúc đẩy việc thực thi các giải pháp giảm phát thải khí nhà kính, góp phần bảo vệ môi trường.
Tài liệu tham khảo
[1] EPA (2009), AP-42: Compilation of Air Pollutant Emissions Factors.
[2] WHO (1993), Assessment of sources of air, water and land pollution, part 1- 5.
[3] IPCC (1996), (2006), Guidelines for National Greenhouse Gas Inventories - Reference Manual (volume 1,2, 3).
[4] Global Cement and Concrete Association, https://gccassociation.org/gnr/world/GNR-Indicator_59cAG-world.html.
[5] Cement sector emission calculation tool: India version 1.0, The Energy and Resources Institute (TERI), July 2005.
[6] Zhi Cao, Lei Shen, Jianan Zhao, Litao Liu, Shuai Zhong, Yanzhi Sun, Toward a better practice for estimating the CO2 emission factors of cement production: An experience from China, Journal of Cleaner Production 139 (2016).
[7] The European Commission, Methodology for the free allocation of emission allowances in the EU ETS post 2012 Sector report for the glass industry.
[8] Peipei Hu, Yanze Li, Xuanzhao Zhang, Zhen Guo & Peidong Zhang, CO2 emission from container glass in China, and emission reduction strategy analysis, 2018.
[9] E. Monfort, A. Mezquita, R. Granel, E. Vaquer, A. Escrig, Analysis of energy consumption and carbon dioxide emissions in ceramic tile manufacture, Institute of technology ceramic of Spain.
[10] The European Commission, Methodology for the free allocation of emission allowances in the EU ETS post 2012 Sector report for the glass industry.
[11] Công văn số 330/BĐKH-GNPT ngày 29/3/2019 về ban hành Hệ số phát thải lưới điện 98win93 do Bộ Tài nguyên và môi trường ban hành.
[12] Junxia Peng, Yubo Zhao, Lihua Jiao, Weimin Zheng, Lu Zeng, CO2 Emission Calculation and Reduction Options in Ceramic Tile Manufacture-The Foshan Case, Energy Procedia 16 (2012) 467 - 476.
98win5.org (TH/ JOMC)

