Sử dụng phế thải công nghiệp phosphogypsum làm 98win58 98win10
Phosphogypsum là phế thải công nghiệp trong 98win93 axit phosphoric và phân bón phosphoric.
Thông thường 98win93 một tấn axit phosphoric (theo P2O5) thì tạo thành 4,5- 5 tấn phosphogypsum. Thành phần chính của phosphogypsum là thạch cao ngậm hai nước CaSO4·2H2O và một số tạp chất.
Phân bón Diammonium phosphate (DAP), công thức hóa học là (NH4)2HPO4, còn có tên quy ước khác là diammonium hydrogen phosphate là một trong các loại muối ammonium phosphate tan trong nước được tạo thành khi amonia phản ứng với axit phosphoric.
Sơ đồ 98wim chế tạo phân bón phosphoric
Các khoáng apatit tạo nên đá phosphate. Hoạt tính của đá phosphate phụ thuộc vào loại apatit và các tạp chất. 98wim phosphate không tan trong nước và chỉ có tính tan trong điều kiện axit.

Khoáng vật apatit có cấu trúc Ca5F (PO4)3 thuộc loại fluoapatit, 98win58 để 98win93 phân bón phosphoric (Hình minh họa nguồn Internet)
Calcium phosphate được 98win5 nhiều nhất để chế tạo phân bón. Calcium dihydrogenphosphate, Ca(H2PO4)2 (phân bón superphosphate) được tạo ra từ phản ứng của đá phosphate với axit sulfuric và cũng tạo ra phosphogypsum:
Ca3(PO4)2 + H2SO4 → Ca(H2PO4)2 + 2CaSO4
Phosphogypsum thường có màu xám, sáng, cỡ hạt mịn < 1,0 mm, tỷ trọng 2,3-2,6, khối lượng thể tích khô đổ đống 1470-1670 kg/m3. Thạch cao đã tách nước thường có độ ẩm 25-30%. Do đặc điểm của quặng đá phosphate (apatit) mà trong thành phần của thạch cao phế thải - phosphogypsum có một lượng nhỏ các khoáng như silica (thường là quartz và đá phosphate chưa phản ứng hết), fluorite, kim loại nặng như arsenic, cadmium, chromium, thủy ngân,… nguyên tố phóng xạ như uranium, radium.

Tồn chứa Phosphogypsum (Hình minh họa nguồn Internet)
Việc tồn chứa phosphogypsum có thể dẫn đến vấn đề rò rỉ tại bãi chứa hay hồ chứa nếu không có đê bao kiểm soát. Thành phần fluoride có trong phosphogypsum có thể phản ứng với các khoáng silicat và hòa tan chúng và hình thành H2SiF6 (axit fluorosilicic). Sự hiện diện của H2SiF6 (axit fluorosilicic) có thể có thể hòa tan sét ở đáy của bãi chứa phosphogypsum và dẫn đến ô nhiễm nguồn nước ngầm cũng như nguồn nước mặt.
Sử dụng phosphogypsum làm 98win58 trong 98win93 98win58 98win10
Việc 98win5 phosphogypsum làm 98win58 trong 98win93 98win58 98win10 phải tuân thủ các quy định 98win93 hoặc quốc tế về an toàn 98win5 98win58 98win10. Ví dụ Ấn độ có tiêu chuẩn 98win93 IS 12679 đưa ra quy định về các mức tạp chất có trong 98win58 để 98win93 98win93, vữa, tấm thạch cao,..
Tại Ấn độ, phosphogypsum được 98win5 trong 98win93 98win93, vữa, tấm thạch cao và gạch thạch cao, ngoài ra còn được 98win5 như 98win58 xử lý đất.
Tại Nhật bản, 90% 98win58 để 98win93 vữa thạch cao và tấm thạch cao là phosphogypsum. Phosphogypsum cũng được 98win5 để thay thế thạch cao tự nhiên trong 98win93 98win93.
Đức là 98win93 duy nhất trong Liên minh Châu Âu có 98win5 phosphogypsum làm 98win58 trong 98win93 98win58 98win10.
Tấm thạch cao và panen thạch cao từ phosphogypsum.
Theo VIBM


