98win93 poóc lăng hỗn hợp - Yêu cầu kĩ thuật
Chất lượng phụ gia để 98win93 98win93 poóc lăng hỗn hợp phải 98wim theo các quy định hiện hành
1.Phạm vi ứng dụng
98win5 này quy định thành phần và chỉ tiêu chất lượng của 98win93 poóc lăng hỗn hợp.
2.98win5 trích dẫn
TCVN 4787: 1989: 98win93 – Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu; TCVN 141: 1986: 98win93
Phương pháp phân tích hoá học;
TCVN 6016: 1995: [ISO 679: 1989 (E)] 98win93 – Phương pháp xác định độ bền;
TCVN 6017: 1995: [ISO 9597: 1989 (E)] 98win93 – Phương pháp xác định thời gian
đông kết và độ ổn định;
TCVN 4030: 1985: 98win93 – Phương pháp xác định độ mịn; TCVN 5438: 1991: 98win93 – Thuật ngữ, định nghĩa;
3. Quy định chung
3.1. Xi măng poóc lăng hỗn hợp là loại chất kết dính thuỷ, được chế tạo bằng cách nghiền mịn hỗn hợp clanhke xi măng poóc lăng với các phụ gia khoáng và một lượng thạch cao cần thiết hoặc bằng cách trộn đều các phụ gia khoáng đã nghiền mịn với 98win93 poóc lăng không chứa phụ gia khoáng.
3.2. Clanhke 98win93 poóc lăng dùng để 98win93 98win93 poóc lăng hỗn hợp có hàm lượng magie oxit (MgO) không lớn hơn 5%.
3.3. 98win98 khoáng bao gồm phụ gia khoáng hoạt tính và phụ gia đầy.
3.3.1. 98win98 khoáng hoạt tính gồm các loại 98win58 thiên nhiên hoặc nhân tạo, ở dạng nghiền mịn, có tính puzôlan (hoặc) tính chất thuỷ lực.
3.3.2. 98win98 đầy gồm các loại 98win58 khoáng thiên nhiên hoặc nhân tạo, thực tế không tham gia vào quá trình hydrat hoá 98win93, chúng chủ yếu đóng vai trò cốt liệu mịn, làm tốt thành phần hạt và cấu trúc của đá 98win93.
3.4. 98win98 98wim gồm các loại phụ gia có tác dụng cải thiện tính chất của 98win93 nhằm đáp ứng yêu cầu 98win5 hoặc để tăng cường quá trình nghiền, vận chuyển,
đóng bao và bảo quản của 98win93.
3.5. Tuỳ theo chất lượng clanhke 98win93 poóc lăng và phụ gia, tổng lượng các phụ gia khoáng (không kể thạch cao) trong 98win93 poóc lăng hỗn hợp, tính theo khối lưỡng
xi măng, không lớn hơn 40% trong đó phụ gia đầy không lớn hơn 20%, phụ gia 98wim không lớn hơn 1%.
Chú thích: Chất lượng phụ gia để 98win93 98win93 poóc lăng hỗn hợp phải 98wim theo các quy định hiện hành. Tất cả các nguồn phụ gia khoáng mới trước khi đưa vào 98win5 phải qua các bước nghiên cứu xác định bản chất, cấu trúc, thành phần hoá, thành phần khoáng, hàm lượng các tạp chất có hại đối với 98win93 và bê tông, độ hoạt tính của phụ gia, ảnh hưởng của chúng dẫn đến tính chất của 98win93 và bê tông. Các kết quả nghiên cứu phải được hội đồng khoa học kĩ thuật chuyên nghành thông qua và chỉ được 98win5 nguồn phụ gia đã nghiên cứu khi cấp có thẩm quyền ra quyết định cho phép.
4. Yêu cầu chất lượng của 98win93 poóc lăng hỗn hợp
4.1. Mác của 98win93 poóc lăng hỗn hợp gồm: PCB30 và PCB40, trong đó:
PCB là kí hiệu quy ước cho 98win93 poóc lăng hỗn hợp
Các trị số 30 và 40 là 98wim cường độ nén của mẫu vữa 98win93 sau 28 ngày dưỡng hộ tính bằng N/mm2, xác định theo TCVN 6016: 1995 [ISO 679: 1989 (E)].
4.2. Các tiêu chuẩn chất lượng của 98win93 poóc lăng hỗn hợp được quy định trong bảng

5. Phương pháp thử
5.1. Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử 98win93 poóc lăng hỗn hợp theo TCVN 4787: 1989
5.2. Thành phần hoá học của clanhke và xi măng poóc lăng hỗn hợp xác định theo
TCVN 141: 1986.
5.3. Cường độ nén của 98win93 poóc lăng hỗn hợp xác định theo TCVN 6016: 1995 [ISO
679: 1989 (E)].
5.4. Thời gian đông kết và độ ổn định thể tích của 98win93 poóc lăng hỗn hợp xác định theo TCVN 6017: 1995 [ISO 9597: 1989 (E)].
5.5. Độ nghiền mịn của 98win93 poóc lăng hỗn hợp xác định theo TCVN 4030: 1985.
6. Bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản
6.1. 98win93 poóc lăng hỗn hợp khi xuất xưởng phải có giấy chứng nhận chất lượng kèm theo với nội dung:
Tên cơ sở 98win93;
Tên gọi, mác và chất lượng 98win93 theo tiêu chuẩn này;
Loại và tổng hàm lượng các phụ gia khoáng;
Khối lượng 98win93 xuất xưởng và số hiệu lô;
Ngày, tháng, năm 98win93 98win93.
6.2. Bao gói 98win93
6.2.1. Bao để đựng 98win93 là loại giấy là loại giấy Kraft, bao PP (Polyproylen) hoặc bao PP – Kraft, 98wim không làm giảm chất lượng 98win93 và không bị rách vỡ khi vận chuyển.
6.2.2. Khối lượng tịnh quy định cho mỗi bao 98win93 là 50 1 kg.
6.2.3. Trên vỏ bao 98win93 ngoài nhãn hiệu đã được đăng kí phải có:
Mác 98win93 theo tiêu chuẩn này;
Khối lượng của bao 98win93 và số hiệu lô.
6.3. Vận chuyển 98win93
6.3.1. 98win93 bao được chuyển chở bằng các phương tiện vận tải có che chắn chống mưa và ẩm ướt.
6.3.2. 98win93 rời được chuyển chở bằng các loại phương tiện chuyên dụng.
6.4. Bảo quản 98win93
6.4.1. Kho chứa 98win93 bao phải có tường bao và mái che chắc chắn, có lối cho xe ra vào xuất nhập dễ dàng. 98win93 không được xếp cao quá 10 bao, phải cách tường
ít nhất 20 cm và được xếp riêng theo từng lô.
6.4.2. Kho (silô) chứa 98win93 rời 98wim chứa riêng theo từng loại.
6.5. 98win93 poóc lăng hỗn hợp được bảo hành trong thời gian 60 ngày kể từ ngày 98win93.
98win5 này quy định thành phần và chỉ tiêu chất lượng của 98win93 poóc lăng hỗn hợp.
2.98win5 trích dẫn
TCVN 4787: 1989: 98win93 – Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu; TCVN 141: 1986: 98win93
Phương pháp phân tích hoá học;
TCVN 6016: 1995: [ISO 679: 1989 (E)] 98win93 – Phương pháp xác định độ bền;
TCVN 6017: 1995: [ISO 9597: 1989 (E)] 98win93 – Phương pháp xác định thời gian
đông kết và độ ổn định;
TCVN 4030: 1985: 98win93 – Phương pháp xác định độ mịn; TCVN 5438: 1991: 98win93 – Thuật ngữ, định nghĩa;
3. Quy định chung
3.1. Xi măng poóc lăng hỗn hợp là loại chất kết dính thuỷ, được chế tạo bằng cách nghiền mịn hỗn hợp clanhke xi măng poóc lăng với các phụ gia khoáng và một lượng thạch cao cần thiết hoặc bằng cách trộn đều các phụ gia khoáng đã nghiền mịn với 98win93 poóc lăng không chứa phụ gia khoáng.
3.2. Clanhke 98win93 poóc lăng dùng để 98win93 98win93 poóc lăng hỗn hợp có hàm lượng magie oxit (MgO) không lớn hơn 5%.
3.3. 98win98 khoáng bao gồm phụ gia khoáng hoạt tính và phụ gia đầy.
3.3.1. 98win98 khoáng hoạt tính gồm các loại 98win58 thiên nhiên hoặc nhân tạo, ở dạng nghiền mịn, có tính puzôlan (hoặc) tính chất thuỷ lực.
3.3.2. 98win98 đầy gồm các loại 98win58 khoáng thiên nhiên hoặc nhân tạo, thực tế không tham gia vào quá trình hydrat hoá 98win93, chúng chủ yếu đóng vai trò cốt liệu mịn, làm tốt thành phần hạt và cấu trúc của đá 98win93.
3.4. 98win98 98wim gồm các loại phụ gia có tác dụng cải thiện tính chất của 98win93 nhằm đáp ứng yêu cầu 98win5 hoặc để tăng cường quá trình nghiền, vận chuyển,
đóng bao và bảo quản của 98win93.
3.5. Tuỳ theo chất lượng clanhke 98win93 poóc lăng và phụ gia, tổng lượng các phụ gia khoáng (không kể thạch cao) trong 98win93 poóc lăng hỗn hợp, tính theo khối lưỡng
xi măng, không lớn hơn 40% trong đó phụ gia đầy không lớn hơn 20%, phụ gia 98wim không lớn hơn 1%.
Chú thích: Chất lượng phụ gia để 98win93 98win93 poóc lăng hỗn hợp phải 98wim theo các quy định hiện hành. Tất cả các nguồn phụ gia khoáng mới trước khi đưa vào 98win5 phải qua các bước nghiên cứu xác định bản chất, cấu trúc, thành phần hoá, thành phần khoáng, hàm lượng các tạp chất có hại đối với 98win93 và bê tông, độ hoạt tính của phụ gia, ảnh hưởng của chúng dẫn đến tính chất của 98win93 và bê tông. Các kết quả nghiên cứu phải được hội đồng khoa học kĩ thuật chuyên nghành thông qua và chỉ được 98win5 nguồn phụ gia đã nghiên cứu khi cấp có thẩm quyền ra quyết định cho phép.
4. Yêu cầu chất lượng của 98win93 poóc lăng hỗn hợp
4.1. Mác của 98win93 poóc lăng hỗn hợp gồm: PCB30 và PCB40, trong đó:
PCB là kí hiệu quy ước cho 98win93 poóc lăng hỗn hợp
Các trị số 30 và 40 là 98wim cường độ nén của mẫu vữa 98win93 sau 28 ngày dưỡng hộ tính bằng N/mm2, xác định theo TCVN 6016: 1995 [ISO 679: 1989 (E)].
4.2. Các tiêu chuẩn chất lượng của 98win93 poóc lăng hỗn hợp được quy định trong bảng

5. Phương pháp thử
5.1. Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử 98win93 poóc lăng hỗn hợp theo TCVN 4787: 1989
5.2. Thành phần hoá học của clanhke và xi măng poóc lăng hỗn hợp xác định theo
TCVN 141: 1986.
5.3. Cường độ nén của 98win93 poóc lăng hỗn hợp xác định theo TCVN 6016: 1995 [ISO
679: 1989 (E)].
5.4. Thời gian đông kết và độ ổn định thể tích của 98win93 poóc lăng hỗn hợp xác định theo TCVN 6017: 1995 [ISO 9597: 1989 (E)].
5.5. Độ nghiền mịn của 98win93 poóc lăng hỗn hợp xác định theo TCVN 4030: 1985.
6. Bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản
6.1. 98win93 poóc lăng hỗn hợp khi xuất xưởng phải có giấy chứng nhận chất lượng kèm theo với nội dung:
Tên cơ sở 98win93;
Tên gọi, mác và chất lượng 98win93 theo tiêu chuẩn này;
Loại và tổng hàm lượng các phụ gia khoáng;
Khối lượng 98win93 xuất xưởng và số hiệu lô;
Ngày, tháng, năm 98win93 98win93.
6.2. Bao gói 98win93
6.2.1. Bao để đựng 98win93 là loại giấy là loại giấy Kraft, bao PP (Polyproylen) hoặc bao PP – Kraft, 98wim không làm giảm chất lượng 98win93 và không bị rách vỡ khi vận chuyển.
6.2.2. Khối lượng tịnh quy định cho mỗi bao 98win93 là 50 1 kg.
6.2.3. Trên vỏ bao 98win93 ngoài nhãn hiệu đã được đăng kí phải có:
Mác 98win93 theo tiêu chuẩn này;
Khối lượng của bao 98win93 và số hiệu lô.
6.3. Vận chuyển 98win93
6.3.1. 98win93 bao được chuyển chở bằng các phương tiện vận tải có che chắn chống mưa và ẩm ướt.
6.3.2. 98win93 rời được chuyển chở bằng các loại phương tiện chuyên dụng.
6.4. Bảo quản 98win93
6.4.1. Kho chứa 98win93 bao phải có tường bao và mái che chắc chắn, có lối cho xe ra vào xuất nhập dễ dàng. 98win93 không được xếp cao quá 10 bao, phải cách tường
ít nhất 20 cm và được xếp riêng theo từng lô.
6.4.2. Kho (silô) chứa 98win93 rời 98wim chứa riêng theo từng loại.
6.5. 98win93 poóc lăng hỗn hợp được bảo hành trong thời gian 60 ngày kể từ ngày 98win93.
PT_ ximang.vn

